Thông báo tình hình sinh vật hại cây trồng 7 ngày (Từ ngày 04/8 đến ngày 10/8/2021)


I. TÌNH HÌNH THỜI TIẾT VÀ SINH TRƯỞNG CỦA CÂY TRỒNG

1. Thời tiết

Trong tuần trời nắng nóng, có mưa rào và dông kèm gió giật mạnh. Lượng mưa đo được tại Vĩnh Yên 30 mm (thấp hơn CKNT). Nhiệt độ trung bình 31,10C (cao hơn CKNT), cao nhất 380C, thấp nhất 220C.

Ẩm độ trung bình 74 - 90% (cao hơn CKNT).

Số giờ nắng đạt 55 - 65 giờ (cao hơn CKNT).

2. Cây trồng và giai đoạn sinh trưởng

Diện tích gieo trồng vụ mùa 2021 là: 31.437,3 ha, trong đó:

- Lúa mùa: 23.801,9 ha (làm đòng - trỗ).

- Ngô: 1.631,5 ha (thâm râu - chắc hạt).

- Đậu tương: 144,4 ha (hoa - quả non).

- Lạc: 413,9 ha (đâm tia - củ non).

- Khoai lang: 152,6 ha (phát triển thân lá - củ).

- Rau: 2.538,9 ha (các giai đoạn).

- Cây khác: 2.754,1 ha (các giai đoạn).

Thời tiết trong tuần trời nắng nóng, có lúc có mưa rào và dông. Cây trồng sinh trưởng, phát triển tốt. Một số đối tượng sinh vật gây hại nhẹ.

II. NHẬN XÉT TÌNH HÌNH SINH VẬT HẠI 7 NGÀY QUA

Trưởng thành vào bẫy đèn (con/đèn/đêm): Sâu đục thân 2 chấm 1,24 con (cao hơn kỳ trước), nơi cao 9 con (Lập Thạch); Rầy nâu 1,04con (cao hơn kỳ trước), nơi cao 7 con (Lập Thạch); Rầy lưng trắng 0,2 con (thấp hơn kỳ trước), nơi cao 3 con (Sông Lô); Rầy xanh đuôi đen 0,4 con (thấp hơn kỳ trước), nơi cao 3 con (Lập Thạch); Sâu cuốn lá nhỏ 0,39 con (thấp hơn kỳ trước), nơi cao 3 con (Phúc Yên).

  1. Trên cây lúa

- Sâu cuốn lá nhỏ (tuổi 3, 4, 5, nhộng, trưởng thành) gây hại rải rác, mật độ phổ biến 3 - 6 con/m2, cao 12 - 15 con/m2 (Yên Lạc, Sông Lô).

- Sâu đục thân 2 chấm lứa 4 (tuổi 1, 2) gây hại rải rác, tỷ lệ dảnh hại phổ biến 0,3 - 0,5%, cao 1 - 2%, cục bộ 5% (Lập Thạch).

- Rầy nâu (tuổi 2, 3, 4) gây hại rải rác, mật độ phổ biến 20 - 50 con/m2, cao 50 - 80 con/m2, cục bộ 400 con/m(Sông Lô).

- Bệnh vàng lá sinh lý gây hại cục bộ, tỷ lệ khóm hại phổ biến 1 - 2%, nơi cao 5 - 6%, cục bộ 15 - 20% (Tam Đảo).

- Bệnh khô vằn gây hại rải rác tỷ lệ dảnh hại phổ biến 3 - 5%, cao từ 20 - 30%, cục bộ >40% (Phúc Yên).

- Chuột gây hại rải rác, tỷ lệ dảnh hại phổ biến 0,2 - 0,5%, cao từ 3 - 5%, cục bộ 7 - 8% (Phúc Yên, Yên Lạc).

- Bệnh bạc lá gây hại rải rác, tỷ lệ lá hại phổ biến 0,5 - 1%, cao 8 - 10%, cục bộ 20 - 30% (Bình Xuyên, Sông Lô, Vĩnh Yên).

- Đốm sọc vi khuẩn gây hại rải rác tỷ lệ lá hại phổ biến 0,6 - 1%, cao 10 - 15%, cục bộ 25 - 30% (Yên Lạc, Bình Xuyên, Vĩnh Yên)

Ngoài ra sâu đục thân 5 vạch cú mèo, bệnh thối thân gây hại rải rác.

2. Cây rau, màu

- Trên cây ngô: Sâu keo mùa thu hại nhẹ, mật độ phổ biến 0,1 - 0,5 con/m2, cao 1con/m2 (Yên Lạc, Vĩnh Tường).

- Trên cây rau thập tự: Sâu tơ, sâu xanh, sâu khoang, bọ nhảy gây hại rải rác, mật độ phổ biến 0,5 - 1 con/m2, cao 2 - 5 con/m2 (Phúc Yên).

3. Cây ăn quả (nhãn, vải, xoài)

- Cây nhãn, vải: Bọ xít, bệnh sương mai, bệnh thán thư gây hại nhẹ.

- Cây xoài: Bệnh thán thư gây hại nhẹ.

4. Cây lâm nghiệp (thông, keo): Sâu róm thông, sâu kèn nhỏ gây hại nhẹ.

III. DỰ BÁO TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI TỪ NGÀY 12/8 - 18/8/2021

  1. Cây lúa

Trưởng thành sâu đục thân lứa 4 tiếp tục ra rộ. Dự báo, sâu non gây hại các trà lúa mùa từ giữa tháng 8 đến cuối tháng 8, cần chú ý theo dõi để kịp thời phòng trừ. Chuột gây hại nhẹ - trung bình những diện tích lúa gần kênh, mương, ven đường đi và gần khu dân cư.

2. Cây rau, màu

- Trên cây cà chua, dưa chuột: Bệnh héo xanh, sương mai, giả sương mai, phấn trắng phát sinh gây hại rải rác.

- Trên rau thập tự: Bọ nhảy, sâu khoang, sâu xanh, sâu tơ tiếp tục gây hại nhẹ (Phúc Yên).

- Trên cây ngô: Sâu keo mùa thu hại cục bộ (Yên Lạc, Vĩnh Tường).

3. Cây ăn quả (nhãn, vải, xoài)

- Cây nhãn, vải: Bọ xít,bệnh sương mai, bệnh thán thư gây hại nhẹ

- Cây xoài: Bệnh thán thư hại nhẹ.

IV. ĐỀ NGHỊ VÀ CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ

  1. Đề nghị

- Trạm Trồng trọt & BVTV các huyện, thành phố tăng cường phối hợp chặt chẽ với phòng Nông nghiệp & PTNT (Kinh tế), trạm Khuyến nông trên địa bàn chỉ đạo UBND các xã, phường, thị trấn, HTX dịch vụ nông nghiệp, hướng dẫn nông dân thăm đồng thường xuyên, chú ý theo dõi mật độ trưởng thành sâu đục thân 2 chấm lứa 4, sâu cuốn lá nhỏ lứa 5 và dự báo thời gian sâu non nở rộ để có biện pháp phòng chống kịp thời.

- Đảm bảo nước tưới và chăm sóc tốt cây rau, màu. Khi có sinh vật gây hại vượt ngưỡng cần khuyến cáo nông dân sử dụng các loại thuốc BVTV có nguồn gốc sinh học, thảo mộc để phun phòng chống, đảm bảo an toàn cho người sử dụng, ít ảnh hưởng đến môi trường.

- Thực hiện tốt công tác quản lý việc buôn bán và sử dụng phân bón, thuốc BVTV; công tác kiểm dịch thực vật nội địa trên địa bàn tỉnh.

2. Biện pháp quản lý

- Biện pháp thủ công: Ngắt dảnh héo sâu đục thân, bắt ốc bươu vàng, bẫy bắt chuột nhằm hạn chế sự gây hại của chúng trên diện rộng.

- Biện pháp hóa học: Phun thuốc khi có mật độ, tỷ lệ hại đến ngưỡng phòng chống bằng thuốc đặc hiệu như:

+ Sâu đục thân, sâu cuốn lá dùng: Virtako 40WG, Patox 95SP, Nicata 95SP, Marshal 200SC,...

+ Sâu keo mùa thu trên ngô dùng thuốc: Bitadin WP, Angun 5WG, Emaben 3,6WG, Proclaim® 5WG, Lufen extra 100EC,...

+ Bệnh bạc lá, đốm sọc vi khuẩn dùng: Xanthomix 20WP, Ychatot 900SP, Avalon 8WP, Kasumin 2L, Totan 200 WP...

Trên đây là Thông báo tình hình sinh vật hại cây trồng 7 ngày (từ ngày 04/8 - 10/8/2021), Chi cục Trồng trọt & BVTV Vĩnh Phúc trân trọng thông báo./.

Ngày đăng: 10/08/2021 Tác giả: Chi cục TT&BVTV - Số lần được xem: 59

Dịch bệnh, BVTV

Nâng cao nhận thức của người dân về sử dụng nước sạch trên địa bàn huyện Lập Thạch Hướng dẫn kỹ thuật nuôi cá Trắm cỏ thâm canh trong ao Công tác thu gom, xử lý bao gói thuốc BVTV sau sử dụng trên địa bàn tỉnh năm 2021 Hướng dẫn thu gom, vận chuyển và xử lý bao gói thuốc BVTV sau sử dụng Nâng cao nhận thức của người dân về sử dụng nước sạch trên địa bàn huyện Yên Lạc Kỹ thuật nuôi trồng nấm Linh chi đỏ đạt năng suất cao
Xem tất cả »

 Quảng cáo trái ‭[2]‬

ĐƠN VỊ THUỘC CƠ SỞ