Thông báo tình hình sinh vật hại cây trồng 1 tháng (Từ ngày 16 tháng 4 đến ngày 15 tháng 5 năm 2021)


I. TÌNH HÌNH THỜI TIẾT VÀ SINH TRƯỞNG CỦA CÂY TRỒNG

1. Thời tiết

Đầu tháng nhiều ngày trời âm u, đêm và sáng có sương mù, cuối tháng trời nắng nóng; có mưa rào rải rác, một số ngày có dông kèm gió giật. Lượng mưa đo được tại Vĩnh Yên 46 mm (thấp hơn CKNT).

Nhiệt độ trung bình 27,4 0C (cao hơn CKNT), cao nhất 370C, thấp nhất 210C.

Ẩm độ trung bình 71 - 81% (xấp xỉ CKNT).

Tổng số giờ nắng tháng đạt 125 - 145 giờ (thấp hơn CKNT).

2. Cây trồng và giai đoạn sinh trưởng

Diện tích gieo trồng vụ Đông Xuân 2020 - 2021:

- Lúa xuân: Diện tích lúa gieo, cấy:  29.650 ha

+ Lúa Xuân sớm: Chắc xanh - thu hoạch

+ Lúa Xuân muộn (trỗ - chắc xanh - đỏ đuôi - thu hoạch).

+ Diện tích lúa đã trỗ: 29.635,5 ha ha.

- Ngô: 2.078,6 ha (chắc hạt - thu hoạch);

- Đậu tương: 68,1 ha (chắc hạt - quả già);

- Lạc: 1.515,4 ha (củ già);

- Khoai lang: 238,9 ha (phát triển củ)

- Rau các loại: 2.795,5 ha (các giai đoạn);

- Cây trồng khác: 1.984,5 ha (các giai đoạn).

Nhận xét: Thời tiết trong tháng nắng nhẹ, mưa nhỏ rải rác, đêm và sáng có sương mù nhẹ, cây trồng sinh trưởng, phát triển tốt. Sâu, bệnh phát sinh, phát triển gây hại nhẹ - trung bình, nặng cục bộ.

II. NHẬN XÉT TÌNH HÌNH DỊCH HẠI TỪ NGÀY 16/4 - 15/5/2021

1. Trên lúa

- Trên lúa Xuân sớm

+ Sâu đục thân 2 chấm gây hại cục bộ, tỷ lệ dảnh hại, bông bạc phổ biến 0,1 - 0,3%, cao 1 - 2%, cục bộ 5% (Lập Thạch).

+ Sâu cuốn lá nhỏ gây hại rải rác, mật độ phổ biến 1 - 2 con/m2, cao 3 - 4 con/m2 (Sông Lô).

+ Rầy nâu, rầy lưng trắng gây hại cục bộ, mật độ phổ biến 50 - 70 con/m2, cao 1.000 - 1.500 con/m(Yên Lạc, Lập Thạch).

+ Bệnh đạo cổ bông gây hại cục bộ với tỷ lệ bông hại phổ biến 0,1 - 0,3%, nơi cao 2 - 3% (Bình Xuyên, Yên Lạc)

+ Bệnh khô vằn gây hại rải rác, tỷ lệ cây hại phổ biến 3 - 4%, nơi cao 20 - 30%, cục bộ trên 40% (Sông Lô, Bình Xuyên, Yên Lạc, Vĩnh Tường).

+ Bệnh bạc lá gây hại cục bộ với tỷ lệ lá hại phổ biến 1 - 1,2%, nơi cao 10 - 15%, cục bộ 30 - 50% (Bình Xuyên).

+ Chuột gây hại rải rác, tỷ lệ dảnh hại phổ biến 1 - 1,5%, cao 5 - 7%, cục bộ >10% (Bình Xuyên, Sông Lô, Yên Lạc).

-Trên lúa Xuân muộn

+ Sâu đục thân 2 chấm gây hại rải rác, tỷ lệ dảnh hại, bông bạc phổ biến 0,2 - 0,3%, cao 1 - 2%, cục bộ 5% (Lập Thạch, Vĩnh Tường, Yên Lạc, Bình Xuyên, Phúc Yên).

+ Sâu cuốn lá nhỏ gây hại rải rác, mật độ phổ biến 0,6 - 1 con/m2, cao 5 - 8 con/m2 (Bình Xuyên, Sông Lô).

+ Rầy gây hại cục bộ, mật độ phổ biến 30 - 40 con/m2, cao 100 - 200 con/m2, cục bộ 700 - 900 con/m2 (Phúc Yên).

+ Bệnh đạo ôn gây hại cục bộ, tỷ lệ bông hại phổ biến 0,3 - 0,6%, cao 5 - 7%, cục bộ trên 10% (Phúc Yên, Tam Đảo,...).

+ Bệnh khô vằn gây hại diện rộng, tỷ lệ dảnh hại phổ biến 5 - 6%, nơi cao 30 - 40%, cục bộ >50% (Tam Dương, Bình Xuyên, Phúc Yên, Vĩnh Yên).

+ Chuột gây hại rải rác tỷ lệ dảnh hại phổ biến 0,8 - 1,2%, cao 6 - 8%, cục bộ trên 10% (Bình Xuyên, Vĩnh Tường, Tam Dương, Phúc Yên).

2. Cây rau, màu

- Trên cây ngô: Sâu keo mùa thu gây hại rải rác, mật độ phổ biến 0,3 - 0,5 con/m2, cao 1 - 2 con/m2 (Yên Lạc, Sông Lô,...).

- Trên cây rau thập tự: Sâu tơ, sâu xanh, sâu khoang, bọ nhảy gây hại nhẹ, mật độ sâu xanh, sâu khoang phổ biến 0,3 - 0,5 con/m2, cao 1 - 2 con/m2; mật độ sâu tơ, bọ nhảy phổ biến 1 - 2 con/m2, cao 3 - 5 con/m2 (Phúc Yên, Vĩnh Yên).

- Trên cây rau su su: Bệnh sương mai hại nhẹ, tỷ lệ ngọn hại phổ biến 1 - 2%, cao 6 - 7% (Tam Đảo).

3. Cây ăn quả (nhãn, vải, xoài)

- Cây nhãn, vải:  Nhện lông nhung, bệnh sương mai gây hại rải rác.

- Cây xoài: Bệnh thán thư gây hại rải rác.

4. Cây lâm nghiệp (thông, keo): Sâu róm thông, sâu kèn nhỏ gây hại nhẹ.

5. Diện tích nhiễm sâu bệnh

Tổng diện tích nhiễm sâu, bệnh, chuột hại trong tháng: 2.483,35 ha (thấp hơn CKNT). Trong đó diện tích nhiễm nhẹ 1.762,65 ha (thấp hơn CKNT), diện tích nhiễm trung bình 656,4 ha (thấp hơn CKNT), diện tích nhiễm nặng 64,3 ha (thấp hơn CKNT). Diện tích được phòng trừ 2.632,8 ha (cao hơn CKNT).

III. DỰ BÁO TÌNH HÌNH DỊCH HẠI TỪ NGÀY 16/5 - 15/6/2021

1. Lúa Xuân

Trên lúa Xuân muộn: Sâu đục thân, sâu cuốn lá, rầy nâu, bệnh đạo ôn cổ bông, bệnh khô vằn tiếp tục gây hại cục bộ. Bệnh đạo ôn cổ bông, bạc lá phát sinh, phát triển gây hại rải rác trong điều kiện mưa dông kèm gió, bão.

2. Trên cây màu

Cây ngô: Sâu keo mùa thu gây hại rải rác, chú ý theo dõi.

3. Cây rau

- Trên cây rau họ thập tự: Bọ nhảy, sâu xanh, sâu khoang gia tăng gây hại. Sâu tơ, bệnh thối nhũn gây hại rải rác.

- Trên cây su su: Bệnh sương mai gia tăng gây hại cục bộ.

4. Cây ăn quả

- Trên cây nhãn, vải: Bệnh sương mai, phấn trắng, thán thư, nhện lông nhung tiếp tục gây hại.

- Trên cây xoài: Bệnh phấn trắng, thán thư tiếp tục gây hại cục bộ.

 IV. ĐỀ NGHỊ VÀ CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ

- Trạm Trồng trọt & BVTV các huyện, thành phố tăng cường phối hợp chặt chẽ với phòng Nông nghiệp & PTNT (Kinh tế), trạm Khuyến nông trên địa bàn đôn đốc UBND các xã, phường, thị trấn, HTX dịch vụ nông nghiệp tiếp tục chỉ đạo, hướng dẫn nông dân thực hiện:

+ Thu hoạch nhanh gọn diện tích lúa Xuân đã chín với phương châm "xanh nhà hơn già đồng” để tránh lũ tiểu mãn rầy nâu gây hại. Thu hoạch đến đâu cày vùi gốc rạ ngay đến đó, đồng thời sử dụng vôi bột hoặc một số chế phẩm để xử lý rơm rạ nhằm hạn chế nguồn sâu bệnh chuyển sang vụ mùa.

+ Theo dõi chặt chẽ diễn biến thời tiết; thường xuyên thăm đồng, kiểm tra, theo dõi phát hiện sớm các đối tượng sâu bệnh hại để chủ động có biện pháp phòng chống kịp thời (chú ý rầy, bệnh đạo ôn, bệnh khô vằn, bệnh bạc lá, đốm sọc vi khuẩn, chuột, sâu đục thân, sâu cuốn lá... hại lúa) nhất là trà lúa trỗ muộn.

+ Thực hiện tốt các biện pháp IPM, ICM, SRI, VietGAP; thu hoạch sản phẩm rau màu đảm bảo thời gian cách ly khi phun thuốc BVTV lần cuối theo hướng dẫn của nhà sản xuất trên bao bì.

- Xây dựng và triển khai Phương án sản xuất, bảo vệ thực vật vụ Mùa 2021, chủ động quản lý các đối tượng sinh vật hại ngay từ đầu vụ.

- Quản lý chặt chẽ việc buôn bán thuốc BVTV trên địa bàn, kiểm dịch thực vật nội địa trên các giống cây trồng trong vụ Đông. Không để tình trạng  buôn bán thuốc BVTV giả, kém chất lượng, ngoài danh mục được phép sử dụng ở Việt Nam bán trên địa bàn. 

Trên đây là Thông báo tình hình sinh vật hại cây trồng 1 tháng từ ngày 16/4/2021 - 15/5/2021, Chi cục Trồng trọt & BVTV Vĩnh Phúc trân trọng thông báo./.

Ngày đăng: 15/05/2021 Tác giả: Chi cục TT&BVTV - Số lần được xem: 59

Dịch bệnh, BVTV

Công tác thu gom, xử lý bao gói thuốc BVTV sau sử dụng trên địa bàn tỉnh năm 2021 Hướng dẫn thu gom, vận chuyển và xử lý bao gói thuốc BVTV sau sử dụng Nâng cao nhận thức của người dân về sử dụng nước sạch trên địa bàn huyện Yên Lạc Kỹ thuật nuôi trồng nấm Linh chi đỏ đạt năng suất cao Đảng bộ xã Đồng Ích làm theo lời Bác
Xem tất cả »

ĐƠN VỊ THUỘC CƠ SỞ


Liên kết website