Chương trình nước sạch và VSNT dựa trên kết quả tại 8 tỉnh đồng bằng sông Hồng do Ngân hàng Thế giới tài trợ


BÁO CÁO

Kết quả thực hiện năm 2013 Chương trình nước sạch và VSNT dựa trên

kết quả tại 8 tỉnh đồng bằng sông Hồng do Ngân hàng Thế giới tài trợ

Căn cứ Hiệp định giữa Chính phủ Việt Nam và Ngân hàng Thế giới về việc thực hiện Chương trình Nước sạch và vệ sinh nông thôn dựa trên kết quả tại 08 tỉnh đồng bằng sông Hồng do Ngân hàng Thế giới tài trợ (Chương trình PforR) trong khuân khổ Chương trình mục tiêu quốc gia Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn;

Căn cứ Quyết định số 333 /QĐ-CT ngày 28 tháng 01 năm 2013 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc về việc phê duyệt Kế hoạch 5 năm tỉnh Vĩnh Phúc “Chương trình nước sạch và vệ sinh nông thôn dựa trên kết quả tại 8 tỉnh đồng bằng sông Hồng” vay vốn từ Ngân hàng Thế giới;

Căn cứ chỉ tiêu kế hoạch năm 2013 Chương trình Nước sạch và vệ sinh nông thôn dựa trên kết quả do Ngân hàng Thế giới tài trợ,

Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc báo cáo kết quả thực hiện Chương trình Nước sạch và và vệ sinh nông thôn dựa trên kết quả như sau:

1. Đặc điểm tình hình của tỉnh:

1.1. Thuận lợi:

- Được sự quan tâm chỉ đạo của Bộ Nông nghiệp và PTNT, Ngân hàng Thế giới, Văn phòng Chương trình MTQG nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, sự phối hợp của các cấp, các ngành, các tổ chức đoàn thể, chính quyền địa phương và nhân dân.

- UBND tỉnh đã có các Văn bản chỉ đạo các cấp các ngành liên quan để thực hiện Chương trình kịp thời.

- Có sự phối hợp giữa 3 ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Y tế, Giáo dục và Đào tạo.

1.2. Khó khăn:

- Chương trình Nước sạch và vệ sinh nông thôn dựa trên kết quả đầu ra (PforR) lần đầu tiên được Ngân hàng Thế giới áp dụng thí điểm thực hiện tại Việt Nam nên trong quá trình triển khai thực hiện còn nhiều bỡ ngỡ, các văn bản hướng dẫn thực hiện chưa kịp thời.

- Chỉ số giải ngân cần đạt được của Chương trình hằng năm cao.

- Hợp phần cấp nước: Tại huyện Yên Lạc không lấy được nước mặt sông Hồng do bãi bồi sông rộng (có vị trí đến 7km) nếu xây dựng trạm bơm nước thô lấy nước mặt thì chi phí lớn, dự án không khả thi, nguồn nước ngầm nhiễm Asen nên khó khăn cho việc chọn nguồn nước thô đầu vào; các huyện Tam Dương, Tam Đảo do cấu tạo địa chất không có nguồn nước ngầm có trữ lượng lớn, nước mặt phải lấy từ các hồ chứa thủy lợi, phải xây dựng tuyến ống nước thô dài nên khó khăn cho việc lựa chọn xây dựng công trình.

- Chỉ số cấp nước bền vững cần có 2 năm để đánh giá, vì vậy các dự án phải hoàn thành trước năm 2016, rất khó khăn trong tiến độ thực hiện.

- Mặc dù diện tích thu hồi cho các dự án cấp nước không lớn, tuy nhiên công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng còn gặp khó khăn do thủ tục thu hồi đất trồng lúa đòi hỏi nhiều thời gian.

- Phân bổ nguồn vốn năm 2013 chậm (tháng 11/2013) nên ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện. Quá trình phê duyệt thiết kế mẫu, đơn giá, mức hỗ trợ xây dựng nhà tiêu hợp vệ sinh hộ gia đình cho các hộ nghèo, chính sách và cận nghèo giai đoạn 2013-2017 chậm dẫn đến chậm tiến độ triển khai Hợp phần vệ sinh.

- Giám sát chất lượng nước trong trường học và trạm y tế theo QCVN 02: 2009/BYT còn nhiều khó khăn.

- Một số nơi, chính quyền chưa thực sự quan tâm đúng mức về công tác cấp nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn, bên cạnh đó nhận thức của người dân còn nhiều hạn chế nên việc huy động nguồn lực và của địa phương và nhân dân tham gia xây dựng công trình còn gặp khó khăn.

2. Kết quả đạt được

2.1. Hợp phần cấp nước:

- 02 dự án (cấp nước cho 4 xã) đã hoàn thiện công tác đấu thầu, thương thảo và ký hợp đồng, khởi công vào cuối tháng 12/2013.

- 02 dự án (cấp nước cho 4 xã) đã phê duyệt dự án, đang triển khai thiết kế bản vẽ thi công.

- 01 dự án (cấp nước cho 12 xã) đang đấu thầu tư vấn khảo sát, lập dự án.

- 01 dự án (cấp nươc cho 3 xã) đang chuẩn bị mời thầu tư vấn khảo sát, lập dự án.

- 03 dự án (cấp nước cho 7 xã) năm 2014 tiến hành triển khai công tác tư vấn chuẩn bị đầu tư.

2.2. Hợp phần vệ sinh:                    

2.2.1. Tăng tỷ lệ nhà tiêu hộ gia đình

- Mục tiêu của chương trình là xây dựng 1.690 nhà tiêu trên toàn tỉnh và 27.770 người tại 4 xã vệ sinh toàn xã là xã Tân Cương - huyện Vĩnh Tường, xã Tề Lỗ, xã Tam Hồng – huyện Yên Lạc, xã Cao Phong – huyện Sông Lô được hưởng lợi từ chương trình này.

- Trung tâm Y tế dự phòng Vĩnh Phúc đã tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện trong Dự thảo Báo cáo kết quả Chương trình của tỉnh (Kèm theo Văn bản số 48/UBND-NN3 ngày 03/01/2014 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc). Sau khi Trung tâm Quốc gia Nước sạch và VSMT nông thôn kiểm tra mẫu kết quả từ ngày 27-30/12/2013 tại tỉnh, Trung tâm Y tế dự phòng tổ chức rà soát kết quả thực hiện xây dựng nhà tiêu hợp vệ sinh tại các xã tham gia chương trình, kết quả như sau :

a, Các xã vệ sinh toàn xã:

- Theo thống kê có 100% các hộ gia đình tại 4/4 xã có nhà tiêu: đạt 100%.

- Tiêu chí 70% các hộ gia đình có nhà tiêu hợp vệ sinh trên toàn xã: đạt 3/4 xã =75%. Trong đó:

Xã đạt:

            + Xã Tân Cương: 76% hộ gia đình.

+ Xã Tam Hồng: 88% hộ gia đình.

            + Xã Tề Lỗ: 71,8% hộ gia đình.

Xã không đạt:

+ Xã Cao Phong: 39,23% hộ gia đình.

b, Các xã khác:

Số nhà tiêu xây mới: Hiện tại đã điều tra lại và có danh sách 1.810 hộ xây dựng nhà tiêu mới trong năm 2013, đạt 107% kế hoạch (1.690 nhà tiêu xây mới) của chương trình (Phụ lục 03.1).

2.2.2 Công trình nước sạch và nhà tiêu trạm y tế, trường học:

- Vệ sinh Trạm Y tế xã: hoàn thành xây dựng tại Trạm Y tế xã Cao Phong huyện Sông Lô. Như vậy, trạm y tế có nước sạch và nhà tiêu hợp vệ sinh đạt 4/4 xã = 100%.

- Cấp nước và vệ sinh trường học: hoàn thành xây dựng tại 13 trường thuộc 4 xã đạt vệ sinh toàn xã. Cụ thể:

+ Xây dựng nhà vệ sinh:

       - Xây mới 07 nhà vệ sinh giáo viên,

       - Xây mới 01 nhà vệ sinh học sinh.

+ Lắp đặt hệ thống cấp nước: 13 trường

       - Khoan 07 giếng khoan (các trường thuộc xã Tân Cương huyện Vĩnh Tường và Cao Phong huyện Sông Lô). Các trường còn lại tận dụng giếng cũ.

       - Lắp hệ thống lọc nước 13 trường.

2.3. Số người hưởng lợi từ công trình cấp nước bền vững:

Các công trình cấp nước tập trung đang chuẩn bị đầu tư, xây dựng; Kết quả được tính sau 02 năm vận hành, do đó chưa có kết quả báo cáo.

2.4. Số người hưởng lợi từ “Vệ sinh toàn xã”:

Số xã đạt vệ sinh toàn xã: 3/4 xã. Số dân được hưởng lợi từ vệ sinh toàn xã 26.791 người đạt 96,7% kế hoạch (27.770 người) chương trình (Phụ lục 05.1).

2.5. Nâng cao năng lực:

Sở Nông nghiệp và PTNT (Trung tâm Nước SH&VSMT nông thôn), Sở Y tế (Trung tâm Y tế dự phòng) và Sở Giáo dục và Đào tạo thực hiện:
     - Đã hoàn thành 90 lớp tuấn huấn nâng cao năng lực, giám sát đánh giá, truyền thông tuyến tỉnh, tuyến huyện, xã.

 

 

- Bàn giao lại cho 3 huyện Vĩnh Tường, Yên Lạc, Sông Lô tổ chức 22 lớp cho tuyến xã: đã hoàn thành.

- Tổ chức lễ phát động, chiến dịch truyền thông (9 lượt), đưa tin trên báo, đài, cổng thông tin điện tử, pano, áp phích, biểu ngữ: đã hoàn thành.

2.6. Tổng nguồn vốn                                               : 36.110 triệu đồng

       Trong đó :

       + Hợp phần I (Cấp nước)                        : 30.000 triệu đồng

                   - Cấp nước tập trung                  : 29.600 triệu đồng

                   - Cấp nước Trường hoc              : 400 triệu đồng

       + Hợp phần II (Vệ sinh)                          :  4.310 triệu đồng

                   - Vệ sinh Trường hoc                 :   2.000 triệu đồng

                   - Vệ sinh Trạm y tế                    :      310 triệu đồng

       - Vệ sinh hộ gia đình                  :   2.000 triệu đồng

       + Hợp phần III (Truyền thông, nâng cao năng lực): 1.800 triệu đồng

Giải ngân đến ngày 31/12/2013                   : 10.945 triệu đồng

       + Hợp phần I                                         : 6.770 triệu đồng

       + Hợp phần II                                        : 2.625 triệu đồng

       + Hợp phần III                                               : 1.550 triệu đồng          

                     (Chi tiết có các biểu kèm theo)

3. Đánh giá kết quả

3.1. Mặt được

- Chương trình đã góp phần vào việc cải thiện các điều kiện cung cấp nước sạch, vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường cho người dân khu vực nông thôn tỉnh Vĩnh Phúc, đặc biệt là các hộ nghèo, hộ chính sách có điều kiện kinh tế khó khăn.

- Nâng cao sự hiểu biết của người dân về lĩnh vực nước sạch và vệ sinh môi trường, hiểu được tầm quan trọng và áp dụng xây dựng, sử dụng các công trình cấp nước tập trung, cấp nước hộ gia đình, công trình vệ sinh hộ gia đình và nơi công cộng...

- Công tác thông tin, giáo dục, truyền thông được tăng cường, có sự phối hợp giữa các cấp, ngành với các cơ quan truyền thông đại chúng.

- Đẩy mạnh việc tuyên truyền xây dựng mô hình nhà tiêu hợp vệ sinh có chi phí thấp cho các hộ dân, nhất là ở các vùng còn nhiều khó khăn.

Có được những kết quả nói trên là do Chương trình nhận được sự quan tâm chỉ đạo của Văn phòng Thường trực Chương trình, Tổng cục Thủy lợi, Bộ Nông nghiệp và PTNT, sự phối hợp của các cấp, các ngành, các tổ chức đoàn thể, chính quyền địa phương, sự đồng thuận, ủng hộ của nhân dân vùng dự án. 

3.2. Tồn tại

Bên cạnh những kết quả đạt được, trong quá trình thực hiện Chương trình còn có những tồn tại sau đây:

- Tuy đã có sự phối hợp của 3 ngành Nông nghiệp & PTNT, Y tế, Giáo dục &ĐT nhưng chưa chủ động và chặt chẽ.

- Cơ quan thẩm định các dự án cấp nước và vệ sinh chưa hiểu rõ các quy định trong Sổ tay hướng dẫn thực hiện Chương trình.

- Công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng gặp khó khăn, vị trí xây dựng công trình nằm trên đất nông nghiệp quỹ I (đất lúa); Quá trình và kết quả thực hiện phải trình thẩm định theo yêu cầu của Sổ tay hướng dẫn thực hiện Chương trình.

- Công tác truyền thông chưa tạo được sự thay đổi lớn về hành vi của người dân trong sử dụng nước sạch, nhà tiêu hợp vệ sinh, thực hiện hành vi vệ sinh cá nhân và giữ gìn vệ sinh môi trường công cộng.

- Sự chuyển biến về xây dựng nhà tiêu hộ gia đình còn chậm, một bộ phận dân cư nhận thức còn hạn chế, còn trông chờ vào sự hỗ trợ của Nhà nước.

       - Chưa ban hành Sổ tay hướng dẫn chi tiết để các tỉnh thuận lợi hơn trong quá trình thực hiện Chương trình.

       - Tiêu chí đánh giá nhà tiêu hợp vệ sinh còn cao, đặc biệt tiêu chí về nhà tiêu xây mới.

- Một số nhà vệ sinh cho học sinh, giáo viên đã được đầu tư xây dựng đưa vào sử dụng tuy nhiên chưa đạt hợp vệ sinh do ý thức sử dụng của học sinh còn hạn chế.

- Năm đầu triển khai Chương trình, các đơn vị liên quan thực hiện còn thiếu kinh nghiệm, kỹ năng vận động cộng đồng tham gia còn hạn chế.

- Phần Hỗ trợ kỹ thuật triển khai chậm, chưa hỗ trợ được cho các địa phương trong quá trình chuẩn bị và triển khai thực hiện Chương trình.

- Công tác thống kê, báo cáo còn yếu và chậm trễ dẫn đến số liệu kết quả đánh giá chưa chính xác.

- Công tác giám sát chất lượng nước tại các địa điểm trường học và trạm y tế còn nhiều khó khăn.

- Phân bổ nguồn vốn năm 2013 chậm (tháng 11/2013) nên ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện.

4. Nguyên nhân và giải pháp khắc phục

4.1. Nguyên nhân

4.1.1. Khách quan:

- Mục tiêu đề ra của Chương trình Nước sạch và VSMT nông thôn rất lớn, nhưng mức đầu tư còn thấp so với nhu cầu vốn đầu tư­ dự kiến.

- Dự án cấp nước sinh hoạt nông thôn có địa bàn thi công đa số ở vùng nông thôn, người dân có kinh tế còn khó khăn, vướng mặt bằng, đặc biệt là các công trình liên quan như giao thông, hạ tầng của các địa phương.

- Hiểu biết của nhân dân về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn và sức khoẻ còn nhiều hạn chế. Cơ chế vay vốn từ Ngân hàng chính sách xã hội chưa thực sự thu hút và quan tâm từ người dân trong việc xây dựng công trình vệ sinh.

- Phân bổ nguồn vốn năm 2013 chậm.

4.1.2. Chủ quan:

- Một số nơi, Chính quyền địa phương ch­ưa thực sự quan tâm đúng mức về công tác cấp nước sinh hoạt và VSMT nông thôn, nhận thức của người dân còn hạn chế nên huy động các nguồn lực của địa ph­ương và nhân dân tham gia xây dựng chương trình còn gặp nhiều khó khăn.

- Cơ chế vay vốn từ Ngân hàng Chính sách Xã hội chưa thực sự thu hút và quan tâm từ người dân trong việc xây dựng công trình vệ sinh;

- Công tác Thông tin – Giáo dục – Truyền thông và tham gia cộng đồng ở tất cả các cấp, đặc biệt cấp xã, thôn và truyền thông trực tiếp chưa phát huy được hiệu quả cao.

- Đây là chương trình mới, các cán bộ chuyên trách ở tuyến tỉnh cũng như địa phương còn nhiều bỡ ngỡ khi triển khai thực hiện.

4.2. Giải pháp khắc phục

Tăng cường công tác tập huấn, nâng cao năng lực tuyến cơ sở; Nâng cao năng lực truyền thông, vận động cộng đồng tham gia, phù hợp với từng loại hình ở địa phương.

Hướng dẫn cụ thể về các tiêu chí và các điều khoản của chương trình; Hỗ trợ kỹ năng thống kê, báo cáo.

- Chương trình cấp nguồn vốn sớm để có kinh phí triển khai.

5. Kế hoạch Chương trình năm 2014

5.1. Về xây dựng các công trình cấp nước tập trung:

- Triển khai tuyên truyền vận động nhân dân, thực hiện đấu nối sử dụng nước cho 01 dự án cấp nước xã Tân Cương huyện Vĩnh Tường (công trình cấp nước có hạng mục nhà máy xử lý nước và các hạng mục khác hoàn thành thi công năm 2013). Kết quả đấu nối được tính vào chỉ tiêu kết quả đấu nối sử dụng nước năm 2014.

- Triển khai thi công 2 dự án cấp nước sinh hoạt tập trung liên xã Thái Hòa – thị trấn Hoa Sơn huyện Lập Thạch, liên xã Tứ Trưng – Ngũ Kiên huyện Vĩnh Tường, đôn đốc các nhà thầu thực hiện theo đúng tiến độ đề ra, đảm bảo chất lượng công trình và các chỉ số giải ngân theo chỉ tiêu của Chương trình.

- Hoàn thiện các công tác chuẩn bị đầu tư, lựa chọn nhà thầu và khởi công thi công đối với 2 dự án cấp nước tập trung liên xã: Đại Tự huyện Yên Lạc – Phú Đa huyện Vĩnh Tường; Liên Châu – Hồng Phương huyện Yên Lạc trong Quý II năm 2014.

- Hoàn thiện các công tác chuẩn bị đầu tư: thiết kế thi công, giải phóng mặt bằng đối với 2 dự án cấp nước SHTT liên xã: Vĩnh Ninh – Vĩnh Thịnh – An Tường huyện Vĩnh Tường và Dự án 12 xã huyện Vĩnh Tường trong năm 2014.

- Triển khai thực hiện công tác chuẩn bị đầu tư đối với các dự án cấp nước sinh hoạt tập trung còn lại trong Kế hoạch của Chương trình.

5.2. Về xây dựng các công trình vệ sinh

     - Tiến hành khảo sát đánh giá thực trạng nhà tiêu hợp vệ sinh, nguồn nước sạch, nhu cầu xây dựng tại các địa phương. Xây dựng mới hệ thống cung cấp nước sạch và nhà tiêu hợp vệ sinh tại các trạm y tế, trường học nhằm góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe ban đầu tại tuyến cơ sở.

- 06 xã đạt tiêu chí vệ sinh toàn xã (Cao Đại, Tuân Chính, Lũng Hòa huyện Vĩnh Tường; Thanh Trù thành phố Vĩnh Yên; Thái Hòa huyện Lập Thạch; Hợp Thịnh huyện Tam Dương):

 Hỗ trợ các hộ xây dựng nhà tiêu HVS: 637 công trình. Trong đó:

        + Hỗ trợ hộ nghèo, chính sách: 400 công trình;

        + Hỗ trợ hộ cận nghèo: 237 công trình;

- Xây dựng mới công trình vệ sinh cho 02 trạm y tế xã với hệ thống cấp nước và nhà tiêu tự hoại.

- Xây dựng mới (12 công trình), sửa chữa (19 công trình) các nhà vệ sinh trường học cho giáo viên và học sinh, xây mới 15 công trình cấp nước trường học trên địa bàn 6 xã trên để đạt chuẩn theo các tiêu chí của chương trình về vệ sinh toàn xã.

5.3. Về công tác tuyên truyền nước sạch và VSMT nông thôn:

5.3.1. Sở Y tế thực hiện:

- Tập huấn xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và đánh giá kết quả cho cán bộ quản lý, cộng tác viên tuyến tỉnh, huyện, xã tham gia dự án: 01 lớp

- Tập huấn nghiệp vụ điều tra cho cán bộ quản lý, cộng tác viên của các xã tham gia dự án: 06 lớp

- Tập huấn cho các hộ gia đình xây dựng nhà tiêu tại 06 xã được lựa chọn tham gia chương trình PforR 2014: 12 lớp;

- Tập huấn truyền thông: 12 lớp truyền thông trực tiếp tại 06 xã tham gia chương trình PforR năm 2014.

- Tập huấn kỹ thuật xây dựng, theo dõi, giám sát và đánh giá nhà tiêu HVS cho cán bộ quản lý, cán bộ xã của các xã tham gia dự án: 03 lớp

- Tổ chức 6 chiến dịch truyền thông tại 6 xã tham gia dự án, in ấn tờ rơi, áp phích, biểu ngữ, khẩu hiệu về nước sạch và vệ sinh môi trường, nhà tiêu hợp vệ sinh cho người dân.

- Theo dõi, giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình: đánh giá chỉ số đầu vào, đầu ra về nhà tiêu HGĐ, xét nghiệm định kỳ mẫu nước tại các trường học, trạm y tế, hộ gia đình theo yêu cầu.

...

Ngày đăng: 26/08/2016 - Số lần được xem: 1086