Tiến độ sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc Kỳ 23, ngày 15/12/2020


I. KẾT QUẢ SẢN XUẤT

1. Kết quả sản xuất nông nghiệp

Vụ Đông 2020: Diện tích gieo trồng cây trồng vụ Đông theo số liệu báo cáo và điều chỉnh của các huyện, thành phố tính đến kỳ báo cáo ngày 15/12/2020 là: 14.963,17 ha, đạt 93,52% kế hoạch, bằng 98,39% so với cùng kỳ. Trong đó:

1.1.Cây ngô:

Diện tích gieo trồng là: 5.396,37 ha đạt 71,95% kế hoạch, bằng 92,63% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 43,20 ha; Phúc Yên: 184,00 ha; Lập Thạch: 1.140,90 ha; Sông Lô: 954,90 ha; Tam Dương: 492,57 ha; Tam Đảo: 383,60 ha; Bình Xuyên: 328,0ha; Yên Lạc: 899,20 ha; Vĩnh Tường: 970,00 ha)

1.2. Cây Khoai lang:

Diện tích gieo trồng là: 1.349,90 ha đạt 79,41% kế hoạch, bằng 85,64% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 92,10 ha; Phúc Yên: 24,60 ha; Lập Thạch: 244,70 ha; Sông Lô: 206,80 ha; Tam Dương: 121,80 ha; Tam Đảo: 136,90 ha; Bình Xuyên: 119,20 ha; Yên Lạc: 228,80 ha; Vĩnh Tường: 175,00 ha).

1.3. Cây rau, đậu các loại:

Diện tích gieo trồng 5.384,07 ha đạt 107,69% kế hoạch, bằng 104,65% so với cùng kỳ. Trong đó:

+ Cây rau các loại: 5.360,40 ha, bằng 104,57% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 243,20 ha; Phúc Yên: 291,30 ha; Lập Thạch: 405,60 ha; Sông Lô: 306,90 ha; Tam Dương: 1.047,600 ha; Tam Đảo: 506,20 ha; Bình Xuyên: 499,50 ha; Yên Lạc: 630,10 ha; Vĩnh Tường: 1.430,00 ha).

+ Cây đậu các loại: 23,90 ha, bằng 125,13% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 2,0 ha; Phúc Yên: 1,0 ha; Lập Thạch: 0,0 ha; Sông Lô: 0,0 ha; Tam Dương: 0,0 ha; Tam Đảo: 11,90 ha; Bình Xuyên: 0,0 ha: Yên Lạc: 0,0 ha Vĩnh Tường: 0,0 ha).

1.4. Cây có hạt chứa dầu: Diện tích gieo trồng 780,40 ha đạt 70,59% kế hoạch, bằng 83,17% so với cùng kỳ. Trong đó:

+ Cây lạc: 205,10 ha đạt 102,55% kế hoạch, bằng 101,48 % so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 10,10 ha; Phúc Yên: 11,20; Lập Thạch: 29,90 ha; Sông Lô: 21,30 ha; Tam Dương: 37,10 ha; Tam Đảo: 10,80 ha; Bình Xuyên: 24,0 ha; Yên Lạc 28,70 ha; Vĩnh Tường: 32,00 ha).

+ Cây đậu tương: 575,30 ha đạt 63,92% kế hoạch, bằng 78,27% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 5,70 ha; Phúc Yên: 11,60 ha; Lập Thạch: 12,20 ha; Sông Lô: 5,40 ha; Tam Dương: 15,80 ha; Tam Đảo: 11,0 ha; Bình Xuyên: 23,10 ha; Yên Lạc: 468,50 ha; Vĩnh Tường: 22,00 ha).

1.5. Cây hàng năm khác:

 Diện tích gieo trồng là  2.043,7 ha, đạt 291,60% kế hoạch, bằng 118,64 % so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 11,70 ha; Phúc Yên: 52,90 ha; Lập Thạch: 351,70 ha; Sông Lô: 29,40 ha; Tam Dương: 154,60 ha; Tam Đảo: 231,70 ha; Bình Xuyên: 95,10 ha; Yên Lạc: 181,60 ha; Vĩnh Tường: 935,00 ha).

Vụ Xuân 2021: Diện tích gieo mạ xuân sớm vụ Xuân 2021 theo số liệu báo cáo của các huyện, thành phố tính đến kỳ báo cáo ngày 15/12/2020 là: 48 ha, bằng 43,32% so với cùng kỳ.

2. Kết quả sản xuất Lâm Nghiệp

2.1. Về lâm sinh:

- Diện tích trồng mới rừng tập trung (lũy kế) là 653,6/650 ha bằng 92,58 % so với cùng kỳ và đạt 100,55 % kế hoạch năm

- Diện tích rừng trồng được chăm sóc là 2.380,9/2.212,69 ha bằng 107,56% so với cùng kỳ và đạt 107,560% kế hoạch năm

- Diện tích rừng được giao khoán bảo vệ là 9.757,20 ha, trong đó: Các huyện, thành phố là 9.397,2 ha; Trung tâm phát triển Lâm nghiệp, nông nghiệp là 360,0 ha

- Số cây lâm nghiệp trồng phân tán là 1.600.000/1.600.000 cây bằng 100,60 % so với cùng kỳ và đạt 100,0 % kế hoạch năm

2.2. Về khai thác: Sản lượng gỗ khai thác gỗ rừng trồng là 42.862/45.980 m3 đạt 104,51 % so với cùng kỳ và đạt 93,22% kế hoạch năm

II. THIỆT HẠI DO THIÊN TAI, DỊCH HẠI

1. Về thiên tai: Trong kỳ báo cáo trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc không xảy ra thiên tai.

2. Về dịch hại:

2.1. Tình hình dịch hại 7 ngày qua (Theo thông báo của Chi cục Trồng trọt và BVTV từ ngày 09/12/2020 - 15/12/2020):

Trưởng thành vào bẫy đèn (con/đèn/đêm): Sâu đục thân 2 chấm 0,2 con (thấp hơn kỳ trước), nơi cao 3 con (Sông Lô); Sâu đục thân cú mèo 0,06 con (thấp hơn kỳ trước), nơi cao 1 con (Tam Dương, Vĩnh Tường); Rầy nâu 0,4 con (thấp hơn kỳ trước), nơi cao 4 con (Bình Xuyên); Rầy xanh đuôi đen 0,1 con (thấp hơn kỳ trước), nơi cao 2 con (Bình Xuyên); Rầy lưng trắng 0,1 con (thấp hơn kỳ trước), nơi cao 3 con (Sông Lô); Sâu cuốn lá nhỏ 0,4 con (cao hơn kỳ trước), nơi cao 3 con (Sông Lô).

- Trên cây rau, màu:

+ Trên cây ngô: Sâu keo mùa thu gây hại rải rác, mật độ phổ biến 0,1 - 0,3 con/m2, cao 3 - 4 con/m2 (Phúc Yên, Bình Xuyên).  Chuột gây hại cục bộ, tỷ lệ bắp hại phổ biến 0,1 - 0,2%, cao 3 - 5% (Bình Xuyên, Yên Lạc). Bệnh đốm lá, gỉ sắt gia tăng gây hại, tỷ lệ lá hại phổ biến 5 - 7%, cao 20 - 25% (Vĩnh Tường, Bình Xuyên). Bệnh khô vằn gia tăng gây hại, tỷ lệ cây hại phổ biến 2 - 3%, cao 5 - 7%, cục bộ 10% (Bình Xuyên, Yên Lạc). Ngoài ra rệp, sâu đục thân gây hại rải rác.

+ Trên cây rau thập tự: Sâu xanh tiếp tục gây hại rải rác mật độ phổ biến 0,5 - 0,8 con/m2, cao 4 - 6 con/m2; bọ nhảy gây hại cục bộ, mật độ phổ biến 7 - 9 con/m2, cao 20 - 22 con/m2 (Tam Dương, Vĩnh Yên, Yên Lạc); bệnh sương mai gây hại rải rác, tỷ lệ cây hại phổ biến 0,5 - 0,8%, cao 5% (Yên Lạc). Ngoài ra sâu tơ, sâu khoang, rệp, thối nhũn gây hại rải rác, mật độ sâu, tỷ lệ bệnh thấp.

+ Trên cây Su su ăn ngọn: Bệnh sương mai gây hại cục bộ, tỷ lệ lá hại phổ biến 2 - 3%, cao 15 - 20% (Tam Đảo).

2.2. Dự báo tình hình dịch hại từ ngày 16/12/2020 - 22/12/2020

- Trên cây rau, màu:

+ Trên cây ngô: Sâu keo mùa thu, sâu đục thân, sâu ăn lá, bệnh đốm lá, bệnh khô vằn, chuột tiếp tục gây hại nhẹ. Rệp cờ gây hại rải rác.

+ Trên rau họ thập tự: Sâu khoang, sâu xanh, sâu tơ, bọ nhảy, rệp gây hại ở mức nhẹ - trung bình. Bệnh thối nhũn, bệnh héo vi khuẩn, bệnh đốm lá hại cục bộ.

+ Trên cây cà chua, dưa chuột: Bệnh héo xanh, sương mai, giả sương mai, phấn trắng tiếp tục phát sinh gây hại nhẹ.

3. Kiến nghị và các biện pháp quản lý:

3.1. Trạm Trồng trọt & BVTV các huyện, thành phố tăng cường phối hợp chặt chẽ với phòng Nông nghiệp & PTNT (Kinh tế), trạm Khuyến nông trên địa bàn đôn đốc UBND các xã, phường, thị trấn, HTX dịch vụ nông nghiệp tiếp tục chỉ đạo, hướng dẫn nông dân thực hiện:

- Chăm sóc mạ Xuân sớm, giữ ấm cho mạ; chú ý bệnh đạo ôn, sâu cuốn lá nhỏ xuất hiện gây hại.

- Tăng cường cày bừa, làm giầm, phơi ải đất chuẩn bị gieo trồng vụ Đông xuân để hạn chế nguồn sâu, bệnh gây hại.

- Chăm sóc cây vụ Đông, bón phân cân đối để cây khỏe, sinh trưởng phát triển tốt nhằm hạn chế sinh vật gây hại. Khi có sinh vật gây hại vượt ngưỡng cần khuyến cáo nông dân sử dụng các loại thuốc BVTV có nguồn gốc sinh học, thảo mộc để phun phòng chống đảm bảo an toàn cho người sử dụng, ít ảnh hưởng đến môi trường.

- Thực hiện thường xuyên các biện pháp thủ công: Ngắt ổ trứng sâu, bẫy bắt chuột khi chúng có mật độ thấp để hạn chế lây lan ra diện rộng. Chỉ phun phòng trừ các sinh vật gây hại khi có mật độ, tỷ lệ hại đến ngưỡng phòng trừ. Đối với những diện tích rau bị sâu xanh, sâu khoang gây hùng thuốc Kajio 5WG, Dylan 2 EC, Tập kỳ 1.8EC...; bọ nhảy dùng thuốc Actara 25WG, Bamectin 1.8EC...;; bệnh sương mai dùng thuốc Score 250EC, Daconil 500SC, Ridomil Gold 68WG,....

3.2. Xây dựng và triển khai Phương án BVTV vụ Đông Xuân 2020 - 2021 đến các xã, phường, thị trấn và HTX Dịch vụ nông nghiệp phù hợp với thực tế của địa phương, chủ động phòng trừ dịch hại ngay từ đầu vụ.

3.3. Tuyên truyền, hướng dẫn nông dân tích cực áp dụng các biện pháp IPM, SRI, VietGAP để cây trồng sinh trưởng, phát triển khỏe, chống chịu tốt với các điều kiện ngoại cảnh bất thuận và sinh vật gây hại, đây là tiền đề cho năng suất cao.

3.4. Thực hiện tốt công tác quản lý việc buôn bán và sử dụng phân bón, thuốc BVTV; công tác kiểm dịch thực vật nội địa trên địa bàn tỉnh.

Trên đây là tiến độ sản xuất nông nghiệp kỳ 23, ngày 15/12/2020 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc./.

Ngày đăng: 15/12/2020 Tác giả: Phòng Thống kê - TTTTNN&PTNT - Số lần được xem: 77

Thống kê tiến độ sản xuất

Hướng dẫn kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng bò lai 3B thương phẩm Tuyên truyền nước sạch trên địa bàn huyện Vĩnh Tường Kỹ thuật nhân giống, trồng và chăm sóc Trà hoa vàng Tăng cường các hoạt động kiểm tra, giám sát đảm bảo ATTP năm 2021 Phát triển kinh tế từ mô hình chăn nuôi bò thịt sinh sản theo hướng sản xuất tập trung
Xem tất cả »

ĐƠN VỊ THUỘC CƠ SỞ


Liên kết website