Tiến độ sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc Kỳ 01, ngày 15/01/2021


I. KẾT QUẢ SẢN XUẤT

1. Kết quả sản xuất nông nghiệp

*. Vụ Đông 2020: Diện tích gieo trồng cây trồng vụ Đông theo số liệu báo cáo và điều chỉnh của các huyện, thành phố tính đến kỳ báo cáo ngày 15/01/2021 là: 14.963,17 ha, đạt 93,52% kế hoạch, bằng 98,39% so với cùng kỳ. Hiện nay bà con nông dân trong tỉnh đang tập trung thu hoạch diện tích cây trồng vụ Đông 2020,đạt hơn 82% diện tích. Bà con nông dân chuẩn bị làm đất để gieo cấy cây trồng vụ Xuân 2021, Trong đó:

Cây ngô: Diện tích thu hoạch là: 4.849,7 ha bằng 91,92% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 43,20 ha; Phúc Yên: 150,00 ha; Lập Thạch: 976,50 ha; Sông Lô: 850,0 ha; Tam Dương: 420,0 ha; Tam Đảo: 320,0 ha; Bình Xuyên: 280,0ha; Yên Lạc: 840,0 ha; Vĩnh Tường: 970,00 ha).

Cây Khoai lang: Diện tích thu hoạch là: 1.121,80 ha 84,91% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 92,10 ha; Phúc Yên: 10,0 ha; Lập Thạch: 244,70 ha; Sông Lô: 170,0 ha; Tam Dương: 100,0 ha; Tam Đảo: 120,0 ha; Bình Xuyên: 60,0 ha; Yên Lạc: 150,0 ha; Vĩnh Tường: 175,00 ha).

Cây lạc: Diện tích thu hoạch 205,10 ha bằng 101,48 % so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 10,10 ha; Phúc Yên: 11,20; Lập Thạch: 29,90 ha; Sông Lô: 21,30 ha; Tam Dương: 37,10 ha; Tam Đảo: 10,80 ha; Bình Xuyên: 24,0 ha; Yên Lạc 28,70 ha; Vĩnh Tường: 32,00 ha).

Cây đậu tương: Diện tích thu hoạch 575,30 ha bằng 78,27% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 5,70 ha; Phúc Yên: 11,60 ha; Lập Thạch: 12,20 ha; Sông Lô: 5,40 ha; Tam Dương: 15,80 ha; Tam Đảo: 11,0 ha; Bình Xuyên: 23,10 ha; Yên Lạc: 468,50 ha; Vĩnh Tường: 22,00 ha).

*. Vụ Xuân 2021: Diện tích gieo trồng vụ Xuân 2021 theo số liệu báo cáo của các huyện, thành phố tính đến kỳ báo cáo ngày 15/01/2021 là: 2.091,75 ha, đạt 5,43% kế hoạch, bằng 36,42% so với cùng kỳ. Trong đó:

Cây Lúa:

- Diện tích gieo mạ là: 622,90 ha bằng 115,14 % so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 25,0 ha; Phúc Yên: 55,0 ha; Lập Thạch: 134,20 ha; Sông Lô: 70,0 ha; Tam Dương: 75,0 ha; Tam Đảo: 65,0 ha; Bình Xuyên: 75,0ha; Yên Lạc: 85,50 ha; Vĩnh Tường: 38,20 ha).

- Diện tích lúa đã cấy, gieo thẳng là: 1488,70 ha đạt 5,05% kế hoạch, bằng 28,08% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 10,0 ha; Phúc Yên: 10,0 ha; Lập Thạch: 175,70 ha; Sông Lô: 800,00 ha; Tam Dương: 65,0ha; Tam Đảo: 160,0 ha; Bình Xuyên: 25,0 ha; Yên Lạc: 220,0 ha; Vĩnh Tường: 23,0 ha).

Cây ngô: Diện tích gieo trồng là: 171,5 ha, đạt 7,8% so với kế hoạch, bằng 104,13% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 0,0 ha; Phúc Yên: 00,00 ha; Lập Thạch: 0,00 ha; Sông Lô: 40,0 ha; Tam Dương: 00,0 ha; Tam Đảo: 6,50 ha; Bình Xuyên: 00,0ha; Yên Lạc: 125,0 ha; Vĩnh Tường: 00,00 ha).

Cây Khoai lang: Diện tích gieo trồng là: 1,20 đạt 0,4% so với kế hoạch (Vĩnh Yên: 0,00 ha; Phúc Yên: 0,0 ha; Lập Thạch: 0,00 ha; Sông Lô: 00,0 ha; Tam Dương: 00,0 ha; Tam Đảo: 1,20ha; Bình Xuyên: 0,0 ha; Yên Lạc: 00,0 ha; Vĩnh Tường: 0,00 ha).

Cây rau, đậu các loại: Diện tích gieo trồng 257,25 ha đạt 8,99% kế hoạch, bằng 121,34% so với cùng kỳ. Trong đó:

+ Cây rau các loại: 250,60 ha, đạt 9,28% kế hoạch, bằng 118,21% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 0,0 ha; Phúc Yên: 40,00 ha; Lập Thạch: 0,00 ha; Sông Lô: 0,00 ha; Tam Dương: 105,00 ha; Tam Đảo: 41,25 ha; Bình Xuyên: 16,0 ha; Yên Lạc: 0,0 ha; Vĩnh Tường: 50,00 ha).

+ Cây đậu các loại: 6,65 ha, đạt 4,16% kế hoạch (Vĩnh Yên: 0,0 ha; Phúc Yên: 5,0 ha; Lập Thạch: 0,0 ha; Sông Lô: 0,0 ha; Tam Dương: 0,0 ha; Tam Đảo: 1,65 ha; Bình Xuyên: 0,0 ha: Yên Lạc: 0,0 ha Vĩnh Tường: 0,0 ha).

Cây có hạt chứa dầu: Diện tích gieo trồng 58,50 ha đạt 3,55% kế hoạch, bằng 102,63% so với cùng kỳ. Trong đó:

+ Cây lạc: 58,50ha đạt 3,55% kế hoạch, bằng 117,00% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 0,0 ha; Phúc Yên: 24,0; Lập Thạch: 0,00 ha; Sông Lô: 00,0 ha; Tam Dương: 0,00 ha; Tam Đảo: 6,50 ha; Bình Xuyên: 0,60 ha; Yên Lạc 28,00 ha; Vĩnh Tường: 00,00 ha).

+ Cây đậu tương: 0,00 ha đạt 0,0% kế hoạch, bằng 0,0% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 0,0 ha; Phúc Yên: 00,0 ha; Lập Thạch: 00,00 ha; Sông Lô: 00,0 ha; Tam Dương: 0,00 ha; Tam Đảo: 00,0 ha; Bình Xuyên: 0,00 ha; Yên Lạc: 00,00 ha; Vĩnh Tường: 00,00 ha).

Cây hàng năm khác: Diện tích gieo trồng là: 114,60 ha, đạt 5,97% kế hoạch, bằng 1.415,00% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 0,0 ha; Phúc Yên: 44,0 ha; Lập Thạch: 0,0 ha; Sông Lô: 0,0 ha; Tam Dương: 17,50 ha; Tam Đảo: 8,10 ha; Bình Xuyên: 0,0 ha: Yên Lạc: 45,0 ha Vĩnh Tường: 0,0 ha).

2. Kết quả sản xuất Lâm Nghiệp:

2.1. Về lâm sinh:

Trong tháng Một, thời tiết diễn biến tương đối thuận lợi đã tạo điều kiện cho các đơn vị sản xuất lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh tiếp tục thực hiện công tác ươm cây giống lâm nghiệp và chuẩn bị hiện trường trồng rừng cũng như bảo vệ diện tích rừng hiện có và chăm sóc diện tích rừng trồng mới.

Công tác chuẩn bị cho tết trồng cây đầu xuân năm Tân Sửu cũng đang được các địa phương trên địa bàn tỉnh khẩn trương thực hiện.

2.2. Về khai thác: Sản lượng gỗ khai thác trong tháng 01/2021 ước đạt 3.146 m3, tăng 3,32% so với cùng kỳ. Sản lượng củi khai thác ước đạt 2.495 ste, tăng 0,60%.

II. THIỆT HẠI DO THIÊN TAI, DỊCH HẠI

1. Về thiên tai: Trong kỳ báo cáo trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc không xảy ra thiên tai.

2. Về dịch hại:

2.1. Tình hình dịch hại 7 ngày qua (Theo thông báo của Chi cục Trồng trọt và BVTV từ ngày 06/01/2021 - 13/01/2021):

Trưởng thành vào bẫy đèn (con/đèn/đêm): Sâu đục thân 2 chấm 0,1 con (tương đương kỳ trước), nơi cao 3 con (Lập Thạch); Sâu đục thân cú mèo 0,02 con (tương đương kỳ trước), nơi cao 1 con (Lập Thạch, Bình Xuyên); Rầy nâu 1,7 con (cao hơn kỳ trước), nơi cao 15 con (Lập Thạch); Rầy lưng trắng 0,6 con (cao hơn kỳ trước), nơi cao 5 con (Sông Lô, Lập Thạch); Rầy xanh đuôi đen 1,2 con (cao hơn kỳ trước), nơi cao 2 con (Bình Xuyên); Sâu cuốn lá nhỏ 0,06 con (thấp hơn kỳ trước), nơi cao 1 con (Lập Thạch, Bình Xuyên).

*. Trên lúa xuân sớm:

- Sâu đục thân hai chấm gây hại cục bộ, tỷ lệ dảnh hại phổ biến 0,1 - 0,2%, cao 0,4 - 0,6% (Sông Lô).

- Ngoài ra: Ốc bươu vàng, bệnh khô vằn, rầy, chuột phát sinh và gây hại rải rác.

*. Trên cây rau, màu:

- Trên cây ngô: Đang thu hoạch, sâu bệnh hại không đáng kể.

- Trên cây rau thập tự: Sâu tơ, sâu xanh, gây hại nhẹ mật độ sâu phổ biến 0,3 - 0,5 con/m2, cao 2 - 4 con/m2, cục bộ 5 - 10 con/m2 (Bình Xuyên, Tam Dương). Bọ nhảy gây hại cục bộ, mật độ phổ biến 4 - 5 con/m2, cao 8 - 12 con/m2 (Tam Dương); bệnh thối nhũn gây hại rải rác, tỷ lệ cây hại phổ biến 0,3 - 0,5%, cao 2% (Bình Xuyên).

 Ngoài ra bệnh héo xanh cây dưa chuột, bệnh sương mai trên su su ăn ngọn hại nhẹ.

2.2. Dự báo tình hình dịch hại từ ngày 13/01/2021 - 20/01/2021:

*. Trên lúa xuân sớm:

- Sâu đục thân, chuột, khô vằn gây hại cục bộ trên diện tích lúa Xuân sớm tại huyện Sông Lô, Lập Thạch.

*. Trên cây ngô: Đang thu hoạch, sâu bệnh gây hại nhẹ.

*. Trên cây rau:

- Trên cây bầu bí: Đang thu hoạch, sâu bệnh gây hại nhẹ.

- Trên cây cà chua, khoai tây: Bệnh héo xanh, mốc sương tiếp tục phát sinh gây hại rải rác.

- Trên rau cải, su hào, bắp cải: Bọ nhảy, sâu khoang tiếp tục gia tăng gây hại. Rệp, sâu xanh, sâu tơ tiếp tục gây hại cục bộ.

3. Kiến nghị và các biện pháp quản lý:

3.1. Trạm Trồng trọt & BVTV các huyện, thành phố tăng cường phối hợp chặt chẽ với phòng Nông nghiệp & PTNT (Kinh tế), trạm Khuyến nông trên địa bàn đôn đốc UBND các xã, phường, thị trấn, HTX dịch vụ nông nghiệp tiếp tục chỉ đạo, hướng dẫn nông dân thực hiện:

- Thu hoạch sớm diện tích cây rau, màu đã chín, tích cực chăm sóc tốt các cây rau màu vụ đông muộn.

- Thường xuyên kiểm tra đồng ruộng, kịp thời thông báo, hướng dẫn nông dân thực hiện gieo trồng đảm bảo khung thời vụ của tỉnh đã ban hành; chăm sóc mạ, lúa Xuân sớm; chú ý bệnh đạo ôn, sâu cuốn lá nhỏ, sâu đục thân... xuất hiện gây hại. Đặc biệt tăng cường chống rét cho mạ; đảm bảo đủ nước đối với diện tích lúa đã cấy; tuyệt đối không cấy lúa trong những ngày nhiệt độ xuống dưới 150C.

- Tăng cường cày bừa, làm giầm, phơi ải đất chuẩn bị gieo trồng vụ Đông xuân để hạn chế nguồn sâu, bệnh gây hại.

- Thực hiện tốt công tác điều tra phát hiện, dự tính dự báo, kiểm dịch thực vật, tăng cường thanh tra, kiểm tra các đơn vị, cá nhân kinh doanh giống, vật tư nông nghiệp trên địa bàn toàn tỉnh.

3.2. Trên cây rau: Sâu xanh, sâu tơ, sâu khoang dùng thuốc Kaijo 5WG, Dylan 2 EC, Tập kỳ 1.8EC....; bọ nhảy dùng thuốc Actara 25WG, Angun 5WG...

3.3. Trên cây ăn quả: Nhện hại dùng thuốc Comite 73EC, Catex 3.6EC...; bệnh sương mai, thán thư dùng thuốc Niko 72WP, Zineb bul 80WP, Anvil 5SC...

3.4. Ưu tiên sử dụng các loại thuốc sinh học, thảo mộc để phòng trừ sâu, bệnh hại rau, màu. Lưu ý: Khi phun cần tuân thủ theo nguyên tắc 4 đúng và đảm bảo thời gian cách ly trước khi thu hoạch.

Trên đây là tiến độ sản xuất nông nghiệp kỳ 01, ngày 15/01/2021 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc./.

Ngày đăng: 15/01/2021 Tác giả: Phòng Thống kê - TTTTNN&PTNT - Số lần được xem: 69

Thống kê tiến độ sản xuất

Kỹ thuật nhân giống, trồng và chăm sóc Trà hoa vàng Tăng cường các hoạt động kiểm tra, giám sát đảm bảo ATTP năm 2021 Phát triển kinh tế từ mô hình chăn nuôi bò thịt sinh sản theo hướng sản xuất tập trung Kỹ Thuật nuôi vịt đẻ trứng an toàn sinh học Gương hội viên nông dân làm kinh tế giỏi
Xem tất cả »

ĐƠN VỊ THUỘC CƠ SỞ


Liên kết website