Tiến độ sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc Kỳ 05, ngày 15/03/2021


I. KẾT QUẢ SẢN XUẤT

1. Kết quả sản xuất nông nghiệp

*. Vụ Xuân 2021: Diện tích gieo trồng vụ Xuân 2021 theo số liệu báo cáo của các huyện, thành phố tính đến kỳ báo cáo ngày 15/03/2021 là: 38.223,16 ha, đạt 99,28% kế hoạch, bằng 99,46% so với cùng kỳ. Trong đó:

Cây Lúa: Diện tích lúa đã cấy, gieo thẳng là: 29.676,86 ha đạt 100,60% kế hoạch, bằng 99,30% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 1.150,9 ha; Phúc Yên: 2.052,36 ha; Lập Thạch: 4.022,20 ha; Sông Lô: 2.900,00 ha; Tam Dương: 3.274,30ha (trong đó Trại giống Mai Nham- Trung tâm giống NN: 20,0 ha); Tam Đảo: 2.166,0 ha; Bình Xuyên: 3.830,0 ha; Yên Lạc: 4.561,10 ha; Vĩnh Tường: 5.720,0 ha (trong đó Trại giống Vũ Di - Trung tâm giống NN: 20,0 ha)).

Cây ngô: Diện tích gieo trồng là: 1.974,10 ha, đạt 89,73% so với kế hoạch, bằng 89,42% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 5,30 ha; Phúc Yên: 65,00 ha; Lập Thạch: 295,00 ha; Sông Lô: 487,0 ha; Tam Dương: 55,50 ha; Tam Đảo: 26,10 ha; Bình Xuyên: 75,0ha; Yên Lạc: 565,20 ha; Vĩnh Tường: 400,00 ha).

Cây Khoai lang: Diện tích gieo trồng là: 260,60 đạt 86,87% so với kế hoạch, bằng 88,59% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 2,50 ha; Phúc Yên: 65,0 ha; Lập Thạch: 82,00 ha; Sông Lô: 27,30 ha; Tam Dương: 52,70 ha; Tam Đảo: 57,10ha; Bình Xuyên: 17,0 ha; Yên Lạc: 00,0 ha; Vĩnh Tường: 0,00 ha).

Cây rau, đậu các loại: Diện tích gieo trồng 2.514,88 ha đạt 87,93% kế hoạch, bằng 101,59% so với cùng kỳ. Trong đó:

+ Cây rau các loại: 2.453,98 ha, đạt 90,89% kế hoạch, bằng 102,28% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 54,90 ha; Phúc Yên: 235,00 ha; Lập Thạch: 239,30 ha; Sông Lô: 212,00 ha; Tam Dương: 374,00 ha; Tam Đảo: 334,00 ha; Bình Xuyên: 258,70 ha; Yên Lạc: 263,80 ha; Vĩnh Tường: 482,28 ha).

+ Cây đậu các loại: 60,90 ha, đạt 38,60% kế hoạch, bằng 80,03% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 0,0 ha; Phúc Yên: 7,0 ha; Lập Thạch: 37,90 ha; Sông Lô: 0,0 ha; Tam Dương: 0,0 ha; Tam Đảo: 16,00 ha; Bình Xuyên: 0,0 ha: Yên Lạc: 0,0 ha Vĩnh Tường: 0,0 ha).

Cây có hạt chứa dầu: Diện tích gieo trồng 1582,60 ha, đạt 95,91% kế hoạch, bằng 93,18% so với cùng kỳ. Trong đó:

+ Cây lạc: 1.531,60ha, đạt 92,82% kế hoạch, bằng 94,00% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 7,60 ha; Phúc Yên: 30,0; Lập Thạch: 620,00 ha; Sông Lô: 490,0 ha; Tam Dương: 95,00 ha; Tam Đảo: 80,00 ha; Bình Xuyên: 65,00 ha; Yên Lạc 113,90 ha; Vĩnh Tường: 30,00 ha).

+ Cây đậu tương: 51,10 ha đạt 73,00% kế hoạch, bằng 73,83% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 0,50 ha; Phúc Yên: 2,0 ha; Lập Thạch: 12,50 ha; Sông Lô: 2,10 ha; Tam Dương: 12,00 ha; Tam Đảo: 6,70 ha; Bình Xuyên: 10,0 ha; Yên Lạc: 5,30 ha; Vĩnh Tường: 00,00 ha).

Cây hàng năm khác: Diện tích gieo trồng là: 1.742,72 ha, đạt 90,77% kế hoạch, bằng 94,00% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 10,00 ha; Phúc Yên: 45,0 ha; Lập Thạch: 342,10 ha; Sông Lô: 176,0 ha; Tam Dương: 143,00 ha; Tam Đảo: 150,00 ha; Bình Xuyên: 52,0 ha: Yên Lạc: 137,0 ha Vĩnh Tường: 687,72 ha).

2. Kết quả sản xuất Lâm Nghiệp:

2.1. Về lâm sinh:

Trong tháng 3, thời tiết diễn biến tương đối thuận lợi đã tạo điều kiện cho các đơn vị sản xuất lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh tiếp tục thực hiện công tác trồng rừng cũng như bảo vệ diện tích rừng hiện có và chăm sóc diện tích rừng trồng mới.

- Diện tích rừng trồng mới 112 ha.

- Toàn tỉnh trồng được 328,7 nghìn cây phân tán.

2.2. Về khai thác: Sản lượng gỗ khai thác trong tháng 03/2021 ước đạt 4.744,2 m3, tăng 30,25% so với cùng kỳ. Sản lượng củi khai thác ước đạt 2.495 ste, giảm 2,27% so với cùng kỳ.

II. THIỆT HẠI DO THIÊN TAI, DỊCH HẠI

1. Về thiên tai: Trong kỳ báo cáo trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc không xảy ra thiên tai.

2. Về dịch hại:

2.1. Tình hình dịch hại 7 ngày qua (Theo thông báo của Chi cục Trồng trọt và BVTV từ ngày 03/03/2021 - 09/03/2021):

Trưởng thành vào bẫy đèn (con/đèn/đêm): Sâu đục thân 2 chấm 0,2 con (cao hơn kỳ trước), nơi cao 2 con (Phúc Yên); Sâu đục thân cú mèo 0,1 con (tương đương kỳ trước), nơi cao 1 con (Bình Xuyên, Tam Dương); Rầy nâu 1,1 con (cao hơn kỳ trước), nơi cao 9 con (Lập Thạch); Rầy lưng trắng 0,5 con (cao hơn kỳ trước), nơi cao 5 con (Sông Lô); Rầy xanh đuôi đen 0,4 con (cao hơn kỳ trước), nơi cao 3 con (Sông Lô); Sâu cuốn lá nhỏ 0,2 con (thấp hơn kỳ trước), nơi cao 2 con (Phúc Yên).

*. Trên lúa xuân sớm:

- Sâu đục thân cú mèo (tuổi 5) gây hại cục bộ, tỷ lệ dảnh hại phổ biến 0,3 - 0,5%, cao 1 - 1,5% (Sông Lô).

- Sâu cuốn lá nhỏ (tuổi 4, 5) gây hại rải rác, mật độ phổ biến 0,5 - 0,7 con/m2, cao 2 - 3 con/m2 (Sông Lô).

- Rầy nâu, rầy lưng trắng (tuổi 3, 4, 5) gây hại rải rác, mật độ phổ biến 10 - 15 con/m2, cao 60 - 70 con/m(Sông Lô).

- Chuột gây hại diện tích lúa ven đầm, gần đường đi, nơi khô nước, tỷ lệ dảnh hại phổ biến 1 - 2%, cao 15 - 18% (Sông Lô, Yên Lạc,...).

- Ngoài ra ruồi đục lá phát sinh gây hại cục bộ.

*. Trên lúa Xuân muộn:

- Sâu cuốn lá nhỏ (tuổi 3, 4, 5) gây hại rải rác, mật độ phổ biến 0,4 - 0,5 con/m2, cao 2 - 3 con/m2 (Sông Lô, Phúc Yên).

- Chuột gia tăng gây hại với tỷ lệ dảnh hại phổ biến 1- 2%, cao 5 - 10% (Tam Đảo, Vĩnh Tường).

- Ngoài ra sâu đục thân cú mèo, ruồi đục lá gây hại rải rác.

*. Trên cây rau, màu:

- Trên cây ngô: Sâu keo mùa thu gây hại rải rác, mật độ phổ biến 0,5 - 1 con/m2, cao 2 - 4 con/m2 (Yên Lạc, Sông Lô,...).

- Trên cây rau thập tự: Sâu tơ, sâu xanh, sâu khoang, bọ nhảy gây hại nhẹ, mật độ sâu xanh phổ biến 0,5 - 1 con/m2, cao 1 - 2 con/m2; mật độ sâu tơ phổ biến 0,3 - 0,5 con/m2, cao 1 - 2 con/m2, mật độ sâu khoang 0,1 - 0,2 con/m2,cao 1 - 2 con/m2, bọ nhảy phổ biến 1 - 2 con/m2, cao 3 - 5 con/m2 (Phúc Yên, Vĩnh yên).

- Trên cây dưa chuột: Bọ trĩ, bệnh sương mai, bệnh phấn trắng, bệnh héo xanh gây hại nhẹ (Tam Dương).

- Trên cây rau su su: Bệnh sương mai hại nhẹ, tỷ lệ lá hại phổ biến 3 - 4%, cao 5 - 10% (Tam Đảo).

2.2. Dự báo tình hình dịch hại từ ngày 10/03/2021 - 16/03/2021:

*. Trên cây lúa:

- Trên lúa Xuân sớm: Sâu đục thân, sâu cuốn lá nhỏ, rầy, chuột và ruồi đục lá tiếp tục gây hại rải rác. Chú ý theo dõi bệnh đạo ôn lá để phát hiện sớm, kịp thời tổ chức phòng chống bằng thuốc đặc hiệu.

- Trên lúa Xuân muộn: Sâu đục thân, chuột, ruồi đục lá, bọ trĩ, bệnh đạo ôn lá... hại rải rác.

*. Trên cây ngô:

- Sâu keo mùa thu phát sinh gây hại nhẹ - trung bình.

*. Trên cây rau:

- Trên cây dưa chuột: Bọ trĩ, bệnh héo xanh, bệnh sương mai, bệnh phấn trắng phát sinh gây hại rải rác.

- Trên rau thập tự: Bọ nhảy, sâu khoang, sâu xanh, sâu tơ, bệnh sương mai gây hại nhẹ.

- Trên cây su su: Bệnh sương mai gây hại cục bộ.

3. Kiến nghị và các biện pháp quản lý:

3.1. Kiến nghị:

Trạm Trồng trọt & BVTV các huyện, thành phố: Phối hợp với phòng Nông nghiệp & PTNT (Kinh tế), trạm Khuyến nông trên địa bàn hướng dẫn nông dân thực hiện bón phân thúc đòng trà Xuân sớm và bón thúc đẻ nhánh trà Xuân muộn. Cần duy trì nước trong ruộng đảm bảo để cây sinh trưởng phát triển tốt.

- Tăng cường thăm đồng, kiểm tra, phát hiện sớm các đối tượng sinh vật gây hại để chủ động phòng chống kịp thời (chú ý bệnh đạo ôn, bọ trĩ, ruồi đục lá, chuột,... hại lúa).

3.2. Biện pháp quản lý:

- Trên lúa Xuân: Khi bệnh đạo ôn lá phát sinh gây hại với tỷ lệ lá hại từ 5 - 10% cần phun ngay bằng các loại thuốc đặc hiệu như: Bump 600WP, Fuji-one 40EC, Filia 525SE, Bankan 600WP, Amistar Top 325 SC, Kabim 30WP… Những ổ bệnh nặng trên 20% lá hại cần phun nhắc lại lần 2 cách lần 1 từ 5 - 7 ngày.

- Trên cây ngô: Sâu keo mùa thu dùng thuốc: Angun 5WG, Emaben 3,6WG, Dylan 10WG, Vimatox 1,9EC,...

- Trên cây rau: Sâu xanh, sâu tơ, sâu khoang dùng thuốc Kajio 5EC, Dylan 2 EC, Tập kỳ 1.8EC....; bọ nhảy dùng thuốc Bamectin 5.55EC, Shertin 5.0EC, Abatimec 1.8EC...Bệnh sương mai dùng thuốc Score 250EC, Daconil 500SC, Ridomil Gold 68WG,....

- Trên cây ăn quả: Nhện hại dùng thuốc Comite 73EC, Catex 3.6EC...; bệnh sương mai, thán thư dùng thuốc Niko 72WP, Zineb bul 80WP, Anvil 5SC...

Lưu ý: Khi phun cần tuân thủ theo nguyên tắc 4 đúng và đảm bảo thời gian cách ly trước khi thu hoạch.

Trên đây là tiến độ sản xuất nông nghiệp kỳ 05, ngày 15/03/2021 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc./.

Ngày đăng: 15/03/2021 Tác giả: Phòng Thống kê - TTTTNN&PTNT - Số lần được xem: 36

Thống kê tiến độ sản xuất

Tăng cường các hoạt động kiểm tra, giám sát đảm bảo ATTP năm 2021 Phát triển kinh tế từ mô hình chăn nuôi bò thịt sinh sản theo hướng sản xuất tập trung Kỹ Thuật nuôi vịt đẻ trứng an toàn sinh học Gương hội viên nông dân làm kinh tế giỏi Hướng dẫn kỹ thuật chăn nuôi gà lông màu thương phẩm an toàn sinh học
Xem tất cả »

ĐƠN VỊ THUỘC CƠ SỞ


Liên kết website