Báo cáo Tiến độ sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc Kỳ 07, ngày 15/04/2021


I. KẾT QUẢ SẢN XUẤT

1. Kết quả sản xuất nông nghiệp

*. Vụ Xuân 2021: Diện tích gieo trồng vụ Xuân 2021 theo số liệu báo cáo, điều chỉnh của các huyện, thành phố tính đến kỳ báo cáo ngày 15/04/2021 là: 39.084,96 ha, đạt 101,42% kế hoạch, bằng 98,46% so với cùng kỳ. Trong đó:

Cây Lúa: Diện tích lúa đã cấy, gieo thẳng là: 29.676,86 ha đạt 100,60% kế hoạch, bằng 99,30% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 1.150,9 ha; Phúc Yên: 2.052,36 ha; Lập Thạch: 4.022,20 ha; Sông Lô: 2.900,00 ha; Tam Dương: 3.274,30ha (trong đó Trại giống Mai Nham- Trung tâm giống NN: 20,0 ha); Tam Đảo: 2.166,0 ha; Bình Xuyên: 3.830,0 ha; Yên Lạc: 4.561,10 ha; Vĩnh Tường: 5.720,0 ha (trong đó Trại giống Vũ Di - Trung tâm giống NN: 20,0 ha)).

Cây ngô: Diện tích gieo trồng là: 2.013,36 ha, đạt 91,52% so với kế hoạch, bằng 91,20% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 5,30 ha; Phúc Yên: 65,00 ha; Lập Thạch: 295,00 ha; Sông Lô: 487,0 ha; Tam Dương: 55,50 ha; Tam Đảo: 26,10 ha; Bình Xuyên: 81,40ha; Yên Lạc: 565,20 ha; Vĩnh Tường: 432,86 ha).

Cây Khoai lang: Diện tích gieo trồng là: 269,80 đạt 89,93% so với kế hoạch, bằng 98,59% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 1,50 ha; Phúc Yên: 22,0 ha; Lập Thạch: 82,00 ha; Sông Lô: 27,30 ha; Tam Dương: 52,70 ha; Tam Đảo: 64,30 ha; Bình Xuyên: 17,0 ha; Yên Lạc: 00,0 ha; Vĩnh Tường: 3,00 ha).

Cây rau, đậu các loại: Diện tích gieo trồng 2.792,71 ha đạt 97,65% kế hoạch, bằng 110,04% so với cùng kỳ. Trong đó:

+ Cây rau các loại: 2.723,81 ha, đạt 100,88% kế hoạch, bằng 111,48% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 54,90 ha; Phúc Yên: 374,50 ha; Lập Thạch: 239,30 ha; Sông Lô: 230,00 ha; Tam Dương: 365,40 ha; Tam Đảo: 365,16 ha; Bình Xuyên: 281,70 ha; Yên Lạc: 263,80 ha; Vĩnh Tường: 490,50 ha).

+ Cây đậu các loại: 68,90 ha, đạt 41,81 % kế hoạch, bằng 87,91% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 0,0 ha; Phúc Yên: 13,0 ha; Lập Thạch: 37,90 ha; Sông Lô: 0,0 ha; Tam Dương: 0,0 ha; Tam Đảo: 18,00 ha; Bình Xuyên: 0,0 ha: Yên Lạc: 0,0 ha Vĩnh Tường: 0,0 ha).

Cây có hạt chứa dầu: Diện tích gieo trồng 1550,99 ha, đạt 90,62% kế hoạch, bằng 90,50% so với cùng kỳ. Trong đó:

+ Cây lạc: 1.495,15 ha, đạt 90,62% kế hoạch, bằng 92,48% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 7,60 ha; Phúc Yên: 30,0; Lập Thạch: 620,00 ha; Sông Lô: 490,0 ha; Tam Dương: 73,00 ha; Tam Đảo: 80,00 ha; Bình Xuyên: 36,30 ha; Yên Lạc 113,90 ha; Vĩnh Tường: 44,35 ha).

+ Cây đậu tương: 55,84 ha đạt 79,77% kế hoạch, bằng 59,40% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 0,50 ha; Phúc Yên: 2,0 ha; Lập Thạch: 12,50 ha; Sông Lô: 2,10 ha; Tam Dương: 12,00 ha; Tam Đảo: 6,70 ha; Bình Xuyên: 10,0 ha; Yên Lạc: 5,30 ha; Vĩnh Tường: 4,74 ha).

Cây hàng năm khác: Diện tích gieo trồng là: 1.929,18 ha, đạt 100,48% kế hoạch, bằng 97,77 % so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 10,00 ha; Phúc Yên: 45,0 ha; Lập Thạch: 368,70 ha; Sông Lô: 176,0 ha; Tam Dương: 143,00 ha; Tam Đảo: 157,30 ha; Bình Xuyên: 52,0 ha: Yên Lạc: 137,0 ha Vĩnh Tường: 687,72 ha).

2. Kết quả sản xuất Lâm Nghiệp:

2.1. Về lâm sinh:

Trong tháng 4, thời tiết diễn biến tương đối thuận lợi đã tạo điều kiện cho các đơn vị sản xuất lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh tiếp tục thực hiện công tác trồng rừng cũng như bảo vệ diện tích rừng hiện có và chăm sóc diện tích rừng trồng mới.

- Diện tích rừng trồng mới 259,96 ha.

- Toàn tỉnh trồng được 620,5 nghìn cây phân tán.

2.2. Về khai thác: Sản lượng gỗ khai thác đến tháng 04/2021 ước đạt 13.536,7 m3, tăng 3,9% so với cùng kỳ. Sản lượng củi khai thác ước đạt 9.827,2 ste, giảm 1,66% so với cùng kỳ.

II. THIỆT HẠI DO THIÊN TAI, DỊCH HẠI

1. Về thiên tai: Trong kỳ báo cáo trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc không xảy ra thiên tai.

2. Về dịch hại:

2.1. Tình hình dịch hại 7 ngày qua (Theo thông báo của Chi cục Trồng trọt và BVTV từ ngày 07/04/2021 - 13/04/2021):

Trưởng thành vào bẫy đèn (con/đèn/đêm): Sâu đục thân 2 chấm 0,4 con (cao hơn kỳ trước), nơi cao 4 con (Lập Thạch); Sâu đục thân cú mèo 0,1 con (thấp hơn kỳ trước), nơi cao 2 con (Tam Đảo, Sông Lô); Rầy nâu 1,9 con (cao hơn kỳ trước), nơi cao 15 con (Lập Thạch); Rầy lưng trắng 0,6 con (cao hơn kỳ trước), nơi cao 8 con (Sông Lô); Rầy xanh đuôi đen 0,3 con (cao hơn kỳ trước), nơi cao 4 con (Bình Xuyên, Sông Lô); Sâu cuốn lá nhỏ 0,7 con (thấp hơn kỳ trước), nơi cao 8 con (Sông Lô).

*. Trên lúa xuân sớm:

- Sâu đục thân 2 chấm (tuổi 3,4,5) gây hại cục bộ, tỷ lệ dảnh hại phổ biến 0,1 - 0,2%, cao 1 - 2% (Bình Xuyên, Lập Thạch).

- Sâu đục thân cú mèo (tuổi 2,4) gây hại rải rác, tỷ lệ dảnh hại phổ biến 0,3 - 0,5%, cao 1 - 2% (Sông Lô).

- Sâu cuốn lá nhỏ (tuổi 1,2) gây hại rải rác, mật độ phổ biến 0,4 - 0,6 con/m2, cao 2 - 4 con/m2 (Sông Lô).

- Rầy nâu, rầy lưng trắng (tuổi 3, 4, 5) gây hại cục bộ, mật độ phổ biến 15 - 20 con/m2, cao 150 - 200 con/m(Sông Lô, Lập Thạch).

- Bệnh đạo ôn lá gây hại cục bộ với tỷ lệ lá hại phổ biến 0,4 - 0,6%, nơi cao 10 - 15%, cục bộ 30 - 40% (Bình Xuyên).

- Bệnh khô vằn gây hại với tỷ lệ cây hại phổ biến 2 - 5%, nơi cao 30 - 40% (Sông Lô, Bình Xuyên, Yên Lạc, Vĩnh Tường).

- Chuột gây hại với tỷ lệ dảnh hại phổ biến 0,6 - 1,8%, cao 5 - 10% (Bình Xuyên, Sông Lô, Lập Thạch).

*. Trên lúa Xuân muộn:

- Sâu đục thân 2 chấm (tuổi 3, 4) gây hại rải rác, tỷ lệ dảnh hại phổ biến 0,1 - 0,8%, cao 1 - 2% (Sông Lô, Phúc Yên).

- Sâu đục thân cú mèo (tuổi 2, 4) gây hại rải rác, tỷ lệ dảnh hại phổ biến 0,6 - 0,8%, cao 2 - 5% (Tam Dương, Tam Đảo, Yên Lạc).

- Sâu cuốn lá nhỏ (tuổi 1,3) gây hại rải rác, mật độ phổ biến 0,3 - 1,5 con/m2, cao 3 - 5 con/m2 (Sông Lô, Tam Dương, Tam Đảo).

- Rầy (tuổi 3, 5) gây hại cục bộ, mật độ phổ biến 10 - 15 con/m2, cao 70 - 100 con/m2 (Tam Đảo).

- Bệnh đạo ôn lá gây hại với tỷ lệ lá hại phổ biến 0,5 - 1,5%, cục bộ 10 - 12% (Yên Lạc, Phúc Yên, Tam Đảo).

- Bệnh khô vằn gây hại diện rộng với tỷ lệ cây hại phổ biến 3 - 4%, nơi cao 30 - 50% (Sông Lô, Phúc Yên, Vĩnh Tường, Bình Xuyên).

- Chuột gây hại với tỷ lệ dảnh hại phổ biến 1 -  2%, cao 10 - 15% (Bình Xuyên, Vĩnh Tường, Tam Dương, Phúc Yên).

*. Trên cây rau, màu:

- Trên cây ngô: Sâu keo mùa thu gây hại rải rác, mật độ phổ biến 0,2 - 0,5 con/m2, cao 1 - 2 con/m2 (Vĩnh Tường, Sông Lô,...).

- Trên cây rau su su: Bệnh sương mai hại nhẹ, tỷ lệ lá hại phổ biến 1 - 2%, nơi cao 5 - 10% (Tam Đảo).

- Trên cây rau thập tự: Sâu tơ, sâu xanh, sâu khoang, bọ nhảy gây hại nhẹ (Phúc Yên, Vĩnh Yên).

2.2. Dự báo tình hình dịch hại từ ngày 14/04/2021 - 20/04/2021:

*. Trên cây lúa:

- Trên lúa Xuân sớm: Sâu đục thân, sâu cuốn lá nhỏ, chuột, bệnh khô vằn gây hại rải rác. Rầy (các huyện: Sông Lô, Lập Thạch) gây hại nhẹ tại các ổ cũ; bệnh đạo ôn lá gây hại cục bộ (Bình Xuyên) cần theo dõi để phòng chống kịp thời đạt hiệu quả.

- Trên lúa Xuân muộn: Bệnh đạo ôn lá (các huyện: Sông Lô, Lập Thạch, Vĩnh Tường, Tam Đảo, Phúc Yên, Yên Lạc) tiếp tục phát triển gây hại nhẹ - nặng cục bộ một số diện tích lúa nếu không phòng chống kịp thời; bệnh khô vằn gây hại diện rộng. Ngoài ra sâu đục thân, sâu cuốn lá nhỏ, chuột gây hại rải rác.

*. Trên cây ngô:

- Sâu keo mùa thu phát sinh gây hại nhẹ, chú ý theo dõi để chỉ đạo phòng chống kịp thời.

*. Trên cây rau:

- Trên rau thập tự: Các đối tượng sâu bệnh gây hại nhẹ.

- Trên cây su su: Bệnh sương mai tiếp tục gây hại cục bộ.

3. Kiến nghị và các biện pháp quản lý:

3.1. Kiến nghị:

- Trong giai đoạn lúa đứng cái - làm đòng - trỗ cần duy trì mực nước 2 - 3 cm để đảm bảo sinh trưởng của cây lúa.

- Theo dõi chặt chẽ diễn biến thời tiết; thường xuyên thăm đồng, kiểm tra, theo dõi phát hiện sớm các đối tượng sâu bệnh hại để chủ động có biện pháp phòng chống kịp thời (chú ý rầy, bệnh đạo ôn, bệnh khô vằn, sâu đục thân, sâu cuốn lá nhỏ, chuột,... hại lúa), đặc biệt là bệnh đạo ôn lá không để bệnh lây lan diện rộng.

- Trạm Trồng trọt & BVTV các huyện, thành phố phối hợp với phòng Nông nghiệp & PTNT (phòng Kinh tế) để chỉ đạo cơ sở phòng trừ kịp thời, an toàn, hiệu quả trong cao điểm sâu bệnh hại. Hướng dẫn nông dân thực hiện tốt các biện pháp IPM, SRI (trên cây lúa); sản xuất rau theo tiêu chuẩn Viet GAP, GlobalGAP (trên cây rau).

3.2. Biện pháp quản lý:

Thăm đồng thường xuyên để phát hiện và chỉ đạo phòng chống kịp thời các đối tượng sinh vật gây hại trên đồng ruộng

- Trên lúa Xuân:

+ Đối với diện tích lúa bị bệnh đạo ôn lá phát sinh gây hại với tỷ lệ lá hại từ 5 - 10% cần phun ngay bằng các loại thuốc đặc hiệu như: Bump 600WP, Fuji-one 40EC, Filia 525SE, Bankan 600WP, Amistar Top 325 SC, … Những ổ bệnh nặng trên 20% lá hại cần phun nhắc lại lần 2 cách lần 1 từ 5 - 7 ngày và ngừng bón các loại phân đến khi vết bệnh dừng hẳn mới chăm sóc tiếp.

+ Đối với diện tích lúa rầy gây hại, khi mật độ trên 750 con/m2 :  Dùng thuốc Chim Ưng 20WG, Virtako 40WG, Sutin 5EC…

- Trên cây ngô: Sâu keo mùa thu dùng thuốc: Bitadin WP, Angun 5WG, Emaben 3,6WG, Proclaim® 5WG, Lufen extra 100EC,...

- Trên cây rau: Sâu xanh, sâu tơ, sâu khoang dùng thuốc Kajio 5EC, Dylan 2 EC, Tập kỳ 1.8EC....; bọ nhảy dùng thuốc Bamectin 5.55EC, Shertin 5.0EC, Abatimec 1.8EC...Bệnh sương mai dùng thuốc Daconil 500SC, Ridomil Gold 68WG,....

Lưu ý: Khi phun cần tuân thủ theo nguyên tắc 4 đúng và đảm bảo thời gian cách ly trước khi thu hoạch.

- Tiếp tục diệt chuột tập trung ở những diện tích bị chuột gây hại. Sử dụng các biện pháp thủ công, dùng bẫy lồng, bẫy sập, bả chuột ít độc hại để diệt chuột bảo đảm an toàn cho sản xuất và đời sống.

Trên đây là tiến độ sản xuất nông nghiệp kỳ 07, ngày 15/04/2021 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc./.

Ngày đăng: 15/04/2021 Tác giả: Phòng thống kê - TTTTNN&PTNT - Số lần được xem: 7

Thống kê tiến độ sản xuất

Hướng dẫn quy trình nuôi trồng nấm yến Các biện pháp nâng cao năng suất sinh sản trong chăn nuôi lợn nái ngoại Sắc Đào Tam Hợp đón Xuân Tân Sửu 2021 Hướng dẫn ký thuật gieo mạ vụ Đông Xuân 2020-2021 Hướng dẫn thời vụ gieo trồng vụ Đông Xuân 2020-2021
Xem tất cả »

ĐƠN VỊ THUỘC CƠ SỞ


Liên kết website