Thông tin tiến độ sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc Kỳ 09, ngày 15/05/2021


I. KẾT QUẢ SẢN XUẤT

1. Kết quả sản xuất nông nghiệp

* Vụ Xuân 2021: Diện tích gieo trồng vụ Xuân 2021 theo số liệu báo cáo, điều chỉnh của các huyện, thành phố tính đến kỳ báo cáo ngày 15/05/2021 là: 39.608,22 ha, đạt 102,88% kế hoạch, bằng 99,87% so với cùng kỳ. Trong đó:

Cây Lúa: Diện tích lúa đã thu hoạch là: 29.648,43 ha, đạt 100,50% kế hoạch, bằng 99,22% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 1.143,75 ha; Phúc Yên: 2.049,8 ha; Lập Thạch: 4.009,51 ha; Sông Lô: 2.911,79 ha; Tam Dương: 3.273,77 ha (Trại Giống Mai Nham: 20ha) , Tam Đảo: 2.145,3 ha; Bình Xuyên: 3.901,5 ha; Yên Lạc: 4.588,7 ha; Vĩnh Tường: 5.624,31 ha (Trại Giống Vũ Di: 19,5ha)

Cây ngô: Diện tích gieo trồng là: 2.078,90 ha, đạt 94,50% so với kế hoạch, bằng 96,16% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 6,10 ha; Phúc Yên: 21,00 ha; Lập Thạch: 357,10 ha; Sông Lô: 457,10 ha; Tam Dương: 59,00 ha; Tam Đảo: 30,70 ha; Bình Xuyên: 89,30 ha; Yên Lạc: 582,20 ha; Vĩnh Tường: 458,40 ha).

Cây Khoai lang: Diện tích gieo trồng là: 238,10 đạt 79,37% so với kế hoạch, bằng 87,01% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 2,90 ha; Phúc Yên: 8,80 ha; Lập Thạch: 77,70 ha; Sông Lô: 20,90 ha; Tam Dương: 51,90 ha; Tam Đảo: 49,10 ha; Bình Xuyên: 22,20 ha; Yên Lạc: 1,30 ha; Vĩnh Tường: 3,30 ha).

Cây rau, đậu các loại: Diện tích gieo trồng 2.967,95 ha đạt 103,77% kế hoạch, bằng 116,95% so với cùng kỳ. Trong đó:

+ Cây rau các loại: 2.851,39 ha, đạt 105,61% kế hoạch, bằng 116,7% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 114,85 ha; Phúc Yên: 170,90 ha; Lập Thạch: 240,75 ha; Sông Lô: 304,59 ha; Tam Dương: 379,91 ha; Tam Đảo: 392,09 ha; Bình Xuyên: 150,50 ha; Yên Lạc: 461,73 ha; Vĩnh Tường: 519,19ha).

+ Cây đậu các loại: 116,56 ha, đạt 72,85 % kế hoạch, bằng 123,47% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 1,1 ha; Phúc Yên: 23,9 ha; Lập Thạch: 33,34 ha; Sông Lô: 10,640 ha; Tam Dương: 11,56 ha; Tam Đảo: 22,6 ha; Bình Xuyên: 3,7 ha: Yên Lạc: 1,50 ha Vĩnh Tường: 8,22 ha).

Cây có hạt chứa dầu: Diện tích gieo trồng 1.594,76 ha, đạt 93,05% so với cùng kỳ. Trong đó:

+ Cây lạc: 1.515,42ha, đạt 91,84% kế hoạch, bằng 93,73% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 6,22 ha; Phúc Yên: 28,2 ha; Lập Thạch: 603,58 ha; Sông Lô: 482,10 ha; Tam Dương: 56,70 ha; Tam Đảo: 101,30 ha; Bình Xuyên: 37,70 ha; Yên Lạc 148,10 ha; Vĩnh Tường: 51,52ha).

+ Cây đậu tương: 68,14 ha đạt 97,34% kế hoạch, bằng 72,49% so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 0,73 ha; Phúc Yên: 11,90 ha; Lập Thạch: 14,91 ha; Sông Lô: 9,30 ha; Tam Dương: 5,50 ha; Tam Đảo: 3,70 ha; Bình Xuyên: 9,50 ha; Yên Lạc: 6,90 ha; Vĩnh Tường: 5,7 ha).

+ Cây Vừng: 11,2ha (Phúc Yên: 3,30 ha; Lập Thạch: 4,1 ha; Sông Lô: 1,60 ha; Tam Dương: 0,50 ha; Tam Đảo: 0,50 ha; Bình Xuyên: 0,20 ha; Yên Lạc: 1,0 ha).

Cây hàng năm khác: Diện tích gieo trồng là: 2.287,77 ha, đạt 119,15% kế hoạch, bằng 115,95 % so với cùng kỳ (Vĩnh Yên: 155,30 ha; Phúc Yên: 61,0 ha; Lập Thạch: 401,70 ha; Sông Lô: 212,10 ha; Tam Dương: 139,80 ha; Tam Đảo: 276,30 ha; Bình Xuyên: 64,40 ha: Yên Lạc: 148,50 ha Vĩnh Tường: 828,67 ha).

2. Kết quả sản xuất Lâm Nghiệp:

2.1. Về lâm sinh:

Trong tháng 5, hoạt động trồng rừng tiếp tục được triển khai tại các đơn vị sản xuất lâm nghiệp, các địa phương của tỉnh với nhiệm vụ chủ yếu là: Chuẩn bị cây giống, khảo sát thực địa, chuẩn bị hiện trường trồng rừng. Ngoài ra bảo vệ diện tích rừng hiện có và chăm sóc diện tích rừng trồng mới.

- Diện tích rừng trồng mới 411,20 ha.

- Toàn tỉnh trồng được 771,4 nghìn cây phân tán.

2.2. Về khai thác: Sản lượng gỗ khai thác đến tháng 05/2021 ước đạt 16.801,7 m3, tăng 5,35% so với cùng kỳ. Sản lượng củi khai thác ước đạt 14.848,2 ste, tăng 0,16% so với cùng kỳ.

II. THIỆT HẠI DO THIÊN TAI, DỊCH HẠI

1. Về thiên tai: Trong kỳ báo cáo trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc không xảy ra thiên tai.

2. Về dịch hại:

2.1. Tình hình dịch hại 7 ngày qua (Theo thông báo của Chi cục Trồng trọt và BVTV từ ngày 05/05/2021 - 11/05/2021):

Trưởng thành vào bẫy đèn (con/đèn/đêm): Sâu đục thân 2 chấm 0,4 con (tương đương kỳ trước), nơi cao 4 con (Lập Thạch); Sâu đục thân cú mèo 0,04 con (thấp hơn kỳ trước), nơi cao 1 con (Tam Dương, Vĩnh Tường); Rầy nâu 3 con (thấp hơn kỳ trước), nơi cao 15 con (Lập Thạch); Rầy lưng trắng 1,4 con (cao hơn kỳ trước), nơi cao 14 con (Sông Lô); Rầy xanh đuôi đen 0,4 con (tương đương kỳ trước), nơi cao 4 con (Sông Lô); Sâu cuốn lá nhỏ 0,4 con (thấp hơn kỳ trước), nơi cao 2 con (Phúc Yên, Bình Xuyên).

 *. Trên lúa xuân sớm:

+ Rầy nâu, rầy lưng trắng (tuổi 3, 4, 5 và trưởng thành) gây hại cục bộ, mật độ phổ biến 30 - 40 con/m2, cao 350 - 450 con/m2 ,  cục bộ 1200 - 1.300 con/m(Yên Lạc, Lập Thạch).

+ Bệnh đạo cổ bông gây hại cục bộ với tỷ lệ bông hại phổ biến 0,1 - 0,3%, nơi cao 2 - 3% (Bình Xuyên, Yên Lạc)

+ Bệnh bạc lá gây hại cục bộ với tỷ lệ lá hại phổ biến 1 - 1,2%, nơi cao 10 - 15%, cục bộ 30 - 50% (Bình Xuyên).

+ Bệnh khô vằn gây hại diện rộng với tỷ lệ cây hại phổ biến 2 - 4%, nơi cao 30 - 40% (Bình Xuyên, Yên Lạc,...).

+ Chuột gây hại cục bộ với tỷ lệ bông hại phổ biến 1,4 - 1,5%, cao 5 - 10%, cục bộ 10% (Bình Xuyên).

Ngoài ra sâu đục thân, sâu cuốn lá nhỏ hại nhẹ rải rác.

        *. Trên lúa Xuân muộn:

+ Sâu đục thân 2 chấm (tuổi 3, 4, 5) gây hại rải rác, tỷ lệ bông bạc phổ biến 0,2 - 0,3%, cao 1 - 1,5%, cục bộ 5% (Lập Thạch).

+ Sâu cuốn lá nhỏ (trưởng thành) gây hại rải rác, mật độ phổ biến 0,5 - 0,7con/m2, cao 3 - 4 con/m2 (Sông Lô, Bình Xuyên).

+ Rầy (tuổi 3, 4, 5) gây hại cục bộ, mật độ phổ biến 50 - 60 con/m2, cao 160 - 170 con/m2, cục bộ 700 - 900 con/m2 (Phúc Yên).

+ Bệnh đạo cổ bông gây hại rải rác với tỷ lệ lá hại phổ biến 0,3 - 0,5%, nơi cao 5 - 6%, cục bộ trên 10% (Phúc Yên, Tam Đảo...).

+ Bệnh bạc lá gây hại rải rác với tỷ lệ bông hại phổ biến 1 - 2%, nơi cao 10 - 15%, cục bộ 40 - 50% (Yên Lạc, Phúc Yên).

+ Bệnh khô vằn gây hại diện rộng với tỷ lệ cây hại phổ biến 5 - 7%, nơi cao 50 - 60% (Phúc Yên, Bình Xuyên, Vĩnh Yên).

+ Chuột gây hại với tỷ lệ bông hại phổ biến 0,5 - 0,8%, cao 1 - 2%, cục bộ 17% (Bình Xuyên).

Ngoài ra sâu đục thân cú mèo hại cục bộ.

*. Trên cây rau, màu:

- Trên cây ngô: Sâu keo mùa thu gây hại nhẹ, mật độ phổ biến 0,1 - 0,3 con/m2, cao 1 - 2 con/m2 (Vĩnh Tường, Sông Lô).

- Trên cây rau su su: Bệnh sương mai hại nhẹ, tỷ lệ lá hại phổ biến 0,1 - 0,3%, cục bộ 5 - 7% (Tam Đảo).

- Trên cây rau thập tự: Sâu tơ, sâu xanh, sâu khoang, bọ nhảy gây hại nhẹ (Phúc Yên, Vĩnh Yên).

2.2. Dự báo tình hình dịch hại từ ngày 12/05/2021 - 18/5/2021:

*Trên cây lúa:

- Trên lúa Xuân sớm: Lúa chín - thu hoạch

- Trên lúa Xuân muộn: Sâu đục thân, chuột, rầy, sâu cuốn lá nhỏ, bệnh khô vằn, đạo ôn cổ bông... hại rải rác. Chú ý bệnh bạc lá, sâu cuốn lá nhỏ hại diện tích lúa trỗ muộn sau 10/05 cần theo dõi và có biện pháp phòng chống kịp thời.

* Trên cây ngô:

Chú ý theo dõi sâu keo mùa thu phát sinh gây hại để có biện pháp phòng chống kịp thời.

* Trên cây rau:

- Trên rau thập tự: Các đối tượng sâu bệnh gây hại nhẹ.

- Trên cây su su: Bệnh sương mai gây hại nhẹ.

3. Kiến nghị và các biện pháp quản lý:

3.1. Kiến nghị:

- Thu hoạch nhanh gọn diện tích lúa Xuân đã chín với phương châm ‘xanh nhà hơn già đồng” để tránh lũ tiểu mãn, rầy nâu gây hại. Thu hoạch đến đâu cày vùi gốc rạ ngay đến đó, đồng thời sử dụng vôi bột hoặc một số chế phẩm để xử lý rơm rạ nhằm hạn chế nguồn sâu bệnh chuyển sang vụ mùa.

- Trạm Trồng trọt & BVTV các huyện, thành phố thường xuyên thăm đồng, kiểm tra, phát hiện sớm các đối tượng sinh vật gây hại chú ý rầy, bệnh đạo ôn cổ bông, bệnh khô vằn, sâu đục thân, sâu cuốn lá nhỏ, chuột,...). Phối hợp với phòng Nông nghiệp & PTNT (phòng Kinh tế) chỉ đạo UBND các xã, phường, thị trấn phòng chống sinh vật gây hại kịp thời an toàn, hiệu quả.

- Đề nghị các xã, phường, thị trấn đôn đốc, hướng dẫn nông dân phòng chống các đối tượng sinh vật gây hại kịp thời, đặc biệt là bệnh đạo ôn cổ bông gây hại không để bệnh lây lan ra diện rộng.

   3.2. Biện pháp quản lý:

- Trên lúa Xuân:

+ Bệnh đạo ôn, khi tỷ lệ bệnh từ 2,5% bông hại dùng thuốc đặc hiệu như: Bankan 600WP, Amistar Top 325 SC, Fuji-one 40EC, Filia 525SE, … Những ổ bệnh nặng trên 5% bông hại cần phun nhắc lại lần 2 cách lần 1 từ  5 - 7 ngày.

+  Bệnh bạc lá, đốm sọc vi khuẩn cần phun ngay bằng các loại thuốc: Totan 200WP, Ychatot 900SP, Avalon 8WP, Kasumin 2SL, Starner 20WP... Những ruộng bệnh nặng trên 40% lá hại cần phun nhắc lại lần 2 cách lần 1 từ 5 - 7 ngày.

+ Bệnh khô vằn, khi có 10% dảnh hại dùng: Tiltsuper 300EC, Vali 5SL, Chevin 40WG, Anvil 5SC, Jinggang meisu 5SL, Validacin 5SL …

+ Rầy nâu, rầy lưng trắng gây hại: Khi mật độ trên  3.000 con/m2 (thời kỳ lúa chắc xanh) cần rẽ băng rộng từ 0,8 - 1 m, dùng thuốc Bassa 50EC, Nibas 50EC, Vibasa 50EC, Jetan 50EC…Nếu mật độ cao trên một vạn con/m2 cần phun nhắc lại lần 2 cách lần 1 từ 5 - 7 ngày.

+ Sâu đục thân, sâu cuốn lá dùng: Virtako 40WG, Patox 95SP, Nicata 95SP, ...

- Trên cây ngô: Sâu keo mùa thu dùng thuốc: Bitadin WP, Angun 5WG, Emaben 3,6WG, Proclaim® 5WG, Lufen extra 100EC,...

Lưu ý: Khi phun cần tuân thủ theo nguyên tắc 4 đúng và đảm bảo thời gian cách ly trước khi thu hoạch.

- Tiếp tục diệt chuột tập trung ở những diện tích bị chuột gây hại. Sử dụng các biện pháp thủ công, dùng bẫy lồng, bẫy sập, bả chuột ít độc hại để diệt chuột bảo đảm an toàn cho sản xuất và đời sống.

Trên đây là tiến độ sản xuất nông nghiệp kỳ 09, ngày 15/05/2021 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc./.

Ngày đăng: 15/05/2021 Tác giả: Phòng thống kê - TTTTNN&PTNT - Số lần được xem: 16

Thống kê tiến độ sản xuất

Hướng dẫn quy trình nuôi trồng nấm yến Các biện pháp nâng cao năng suất sinh sản trong chăn nuôi lợn nái ngoại Sắc Đào Tam Hợp đón Xuân Tân Sửu 2021 Hướng dẫn ký thuật gieo mạ vụ Đông Xuân 2020-2021 Hướng dẫn thời vụ gieo trồng vụ Đông Xuân 2020-2021
Xem tất cả »

ĐƠN VỊ THUỘC CƠ SỞ


Liên kết website