Kỹ thuật nuôi cá vụ xuân


Thời gian vừa qua do ảnh hưởng của thời tiết, do rét đậm, rét hại kéo dài làm cho một số đối tượng nuôi bị chết làm ảnh hưởng tới môi trường ao nuôi giảm thiểu đàn cá giống rất nhiều, vì vậy cá nuôi thương phẩm thiếu hụt. Tại Vĩnh Phúc, nuôi trồng thuỷ sản đã và đang phát triển, đóng góp không nhỏ vào giá trị kinh tế ngành nông nghiệp. Trong số các đối tượng thuỷ sản thì cá là đối tượng được nuôi nhiều hầu hết trên các huyện, thành phố, thị xã trong tỉnh. Với đặc điểm khí hậu của địa phương thì vụ xuân (khoảng tháng 2 - 3) là thời gian thích hợp nhất để nuôi cá đạt năng suất cao.

I. Chuẩn bị ao nuôi

Do vụ xuân thời tiết có nhiều biến động, lượng chất thải và khí độc tích tụ trong các ao nuôi nhiều. Vì vậy, để cá nuôi khỏe mạnh, chống chịu được những điều kiện bất lợi và sinh trưởng phát triển tốt trước hết ta phải làm khâu chuẩn bị ao nuôi.

- Tháo cạn ao, vét bùn và san phẳng đáy (chỉ để lớp bùn từ 15- 20 cm), lấp hết các hang hốc ven bờ ao.

- Tiến hành tu sửa bờ ao, kiểm tra lại hệ thống năng cống, phát quang bờ bụi xung quanh bờ ao để ao thông thoáng và không bị cớm rợp.

- Tẩy vôi khắp đáy ao để diệt cá tạp và mầm bệnh, liều lượng 8- 10 kg vôi bột/100m2 đáy ao. Nếu ao nhiễm phèn thì lượng vôi tẩy ao tăng gấp 2 lần (15-20 kg/100m2 đáy ao).

- Sau khi tẩy vôi phơi ao khoảng 3 ngày sau đó cấp nước vào ao đạt mức nước 30 – 50cm rồi tiến hành bón phân chuồng với lượng 30 - 40kg/100m2 ao và 40 - 50 kg phân xanh/100 m2 ao. Phân chuồng được rải đều khắp mặt ao, phân xanh được bó thành từng bó dìm ở các góc ao hoặc xung quanh ao.

- Ngâm ao từ 5 - 7 ngày đến khi  nước ao có màu xanh nõn chuối, sau đó cấp nước vào ao đạt mức 1,0 – 1,5m rồi tiến hành thả cá. Nguồn nước trước khi cấp vào ao phải được lọc qua lưới chắn để phòng ngừa địch hại, mực nước ao phải thấp hơn chiều cao tối thiểu của bờ 0,5 m, pH của nước từ 6,5 – 8,5 là phù hợp để thả nuôi.

II. Thả giống

1. Hình thức và cơ cấu nuôi

Có 2 hình thức nuôi cá: nuôi đơn và nuôi ghép. Với mỗi hình thức ta có cơ cấu nuôi khác nhau

- Nuôi đơn: Là trong ao chỉ nuôi 1 loài cá, nuôi theo dạng công nghiệp. Mật độ nuôi phụ thuộc vào đối tượng, khả năng đầu tư của từng hộ gia đình. Thường 2 - 5 con/m2.

- Nuôi ghép: Là nuôi từ 2 đến nhiều loài cá có tính ăn và sống ở tầng nước khác nhau trong cùng một ao.

2. Tiêu chuẩn chất lượng, quy cỡ cá giống

Chất lượng cá giống thả: Cá khỏe mạnh, bơi lội hoạt bát, không dị hình, không bị bệnh. Thân có màu sáng,  phản xạ nhanh với tiếng động.

- Cỡ cá giống thả: Tùy theo từng loài cá, điều kiện ao nuôi và thời gian nuôi. Cùng loài cá nên thả đồng cỡ, đặc biệt là trắm cỏ, trôi:

+ Cá Trắm cỏ: 12-15 cm

+ Mrigal, Rô hu: 8- 12 cm.

+ Cá Rô phi: 6 - 8cm.

+ Mè trắng: 10-12cm.

+ Chim trắng: 10-12 cm

+ Mè hoa: 10 - 12 cm.

+ Cá Chép: 5 - 7 cm.

- Mật độ thả: 1-1,2 con/m2.

+ Nếu thả cá Trắm cỏ là chính: 0,8 con/m2.

+ Nếu thả cá Trôi là chính: 1- 1,2 con/m2.

+ Nếu thả cá Chim trắng là chính: 1- 1,2 con/m2.

+ Nếu thả cá Rô phi là chính: 1- 2 con/m2.

       Để nâng cao năng suất, sản lượng cá nuôi, nên chọn đối tượng nuôi cá Rô phi là chính, nên nuôi với hình thức thâm canh. Vì cá Rô phi dễ nuôi, có khả năng chịu đựng với yếu tố môi trường khắc nghiệt. Cá Rô phi là loài ít bị bệnh, thịt cá thơm ngon, dễ tiêu thụ trên thị trường.

3. Thời gian thả cá giống:

- Thời gian thả giống: Nên chọn những hôm mát trời hoặc nắng ấm để thả cá. Tránh thả những ngày mưa gió, trời rét hoặc nắng gắt. Nếu thời tiết thuận lợi cần hoàn thành thả cá giống ngay trong tháng 2 - 3 dương lịch.

- Xử lý cá giống trước khi thả nuôi:

+ Dùng cá thử nước: Cắm giai hay rổ thưa xuống ao, thả vào từ 15 - 20 con cá giống. Theo dõi cá khoảng 20 - 30 phút thấy cá hoạt động bình thường là được. Nếu thấy cá chết hoặc yếu thì phải tạm dừng.

+ Tắm cho cá: Cá giống vận chuyển về, trước khi thả nên tắm cho cá qua nước muối ăn (NaCl) nồng độ 3% (3 kg muối hòa tan trong 100 lít nước), tắm trong 10 - 15 phút để phòng bệnh cho cá.

- Thả giống: Ngâm túi cá xuống ao 5- 10 phút để cân bằng nhiệt độ giữa môi trường ao nuôi và trong túi cá đề phòng cá bị sốc. Sau đó mở túi cá, hai tay ấn dìm một nửa miệng túi cá xuống nước, cho nước ngoài ao từ từ vào túi khi thấy cá bơi ngược dòng thì thả cá ra ao. Chú ý thả cá ở đầu gió cho cá phân tán nhanh ra ao.

III. Chăm sóc, quản lý

1. Chăm sóc cá nuôi

- Thức ăn và chế độ cho ăn:

Cho cá ăn theo 4 định: Định lượng, định chất, định thời gian, định vị trí.

+ Thức ăn bổ sung (thức ăn chế biến): Tuỳ theo cơ cấu thành phần đàn cá nuôi trong ao và năng suất cần đạt, thức ăn cho ăn hàng ngày bằng 2 – 3 % trọng lượng thân cá. Thức ăn bao gồm: Các chất bột ngũ cốc (cám gạo, bột ngô, bột đậu tương, bột sắn) 70-80% và bột cá, tôm, cua, ốc, phế thải lò mổ: 20-30%. Các thành phần được trộn đều và nấu chín, đùn viên dạng sợi (hoặc nắm) rải ven bờ, cho vào sàng cho cá ăn, ngày 2 lần (sáng sớm và chiều mát).

+ Thức ăn xanh: Cỏ, rau , bèo, lượng 25 - 30% trọng lượng cá (với cá Trắm cỏ). Cần chú ý vớt hết thức ăn thừa tránh ô nhiễm môi trường nước.

+ Thức ăn công nghiệp: Dạng viên nổi, có hàm lượng đạm từ 28 - 30%. Khẩu phần cho ăn và chế độ cho ăn thay đổi theo trọng lượng cá.

- Bón phân : Phân cần được xử lý trước khi bón xuống ao nuôi, ủ kỹ với vôi bột hoặc dùng sản phẩm men vi sinh. Không nên bón phân trực tiếp xuống ao cá.

- Bổ sung nước mới và thay nước cho ao nuôi cá: Để làm tăng hàm lượng oxy trong ao, cải thiện môi trường giúp cá nhanh lớn. Định kỳ thay nước 1 – 2 lần/tháng, mỗi lần thay từ 1/3 – 1/2 lượng nước trong ao.

2. Quản lý ao nuôi cá

       - Hàng ngày thăm ao 2 lần vào sáng sớm hoặc chiều tối, để phát hiện được hiện tượng bất thường làm ảnh hưởng đến ao nuôi như: Cá nổi đầu do thiếu oxy, cá no, cá đói để có biện pháp khắc phục kịp thời.

- Định kỳ kiểm tra cá 1 tháng một lần để xác định tốc độ sinh trưởng, tính thức ăn cho đầy đủ, không thừa, không thiếu.

IV. Thu hoạch:

- Thu tỉa cá lớn: Sau thời gian nuôi 5 - 6 tháng đánh tỉa những con to, thả bù cá giống lớn (từ 100 gam trở lên) tương ứng nới số cá đã bị đánh bắt.

- Thu hoạch toàn bộ cá trong ao: Khi cá đạt kích cỡ thương phẩm có thể tháo nước thu hoạch toàn bộ. Khi thu hoạch xong phải cải tạo ao để tiến hành chu kỳ sản xuất tiếp theo.

V. Phòng trị bệnh cá:

a. Phòng bệnh: Trong NTTS: “Phòng bệnh là chính, chữa bệnh là cần thiết”. Do đó, để đảm bảo sức khoẻ cho đàn cá nuôi cần thực hiện một số biện pháp phòng bệnh tổng hợp sau:

- Cải tạo và cải thiện môi trường ao nuôi:

+ Sau mỗi chu kỳ nuôi cá cần tháo cạn ao, vét bùn, phơi đáy. Khử trùng bằng vôi bột, với liều lượng 8 – 10kg/100m2 đáy ao.

+ Trong quá trình nuôi cá định kỳ bón vôi 15 ngày/1 lần với liều lượng từ 1 - 2kg/100m3 nước (tuỳ vào pH nước ao) để cải thiện môi trường ao nuôi.

+ Trước khi thả cá giống, phải tắm cho cá bằng nước muối ăn nồng độ 2 – 3%, tắm trong thời gian 15 – 20 phút để phòng bệnh cho cá.

- Kiểm tra con giống trước khi thả nuôi:

+ Cá không có dấu hiệu bệnh lý.

+ Chọn giống thuần chủng, đúng quy cỡ, không sây xát.

- Quản lý kỹ thuật nuôi:

+ Môi trường nước ao nuôi cá: Có nguồn nước luôn trong sạch, có hệ thống cấp và tiêu nước riêng.

+ Mật độ thả: Tuỳ thuộc vào hình thức nuôi, thả đúng mật độ cho phù hợp.

+ Thức ăn: Đảm bảo đầy đủ về số ượng và chất lượng.

+ Luôn vệ sinh ao, vớt hết thức ăn thừa, rác bẩn và trừ địch hại. Tiêu diệt các vật truyền bệnh, kiểm tra các vật có thể mang mầm bệnh: Từ nguồn nước, thức ăn....

b. Một số bệnh thường gặp và phương pháp phòng trị

* Bệnh đốm đỏ - xuất huyết

- Dấu hiệu bệnh lý: Cá bỏ ăn, hoặc giảm ăn, cá bơi lờ đờ trên mặt nước. Trên thân xuất hiện các chấm xuất huyết đỏ. Cá bị bệnh sau 3 – 5 ngày có thể chết, tỷ lệ chết 60-80% cũng có thể chết 100%.

- Phân bố và lan truyền: Thường gặp ở cá Trắm cỏ, trắm đen,... ở cỡ cá giống và cá thịt. Thời gian xuất hiện bệnh chủ yếu vào mùa xuân.

- Trị bệnh: Cải thiện môi trường ao nuôi. Bổ sung thêm 1 lượng Vitamin C vào thức ăn cho cá (50 - 60mg/kg cá/ngày).

+ Dùng thuốc KN-04-12 cho cá ăn từ 6-10 ngày liên tục, liều lượng 4kg/kg cá/ngày.

* Bệnh nấm thuỷ my

- Dấu hiệu bệnh lý: Trên da xuất hiện các vùng trắng xám, sau vài ngày nấm phát triển thành từng búi trắng nh­ư bông, có thể nhìn thấy bằng mắt th­ường.

- Tác nhân gây bệnh: Do nấm.

- Phân bố và lan truyền bệnh: Hầu hết các động vật thuỷ sản đều bị nấm ký sinh, nhất là vào thời điểm đầu vụ xuân.

- Trị bệnh: Dùng Formaline nồng độ 200 - 250ml/mtắm cho cá trong thời gian 30 - 40 phút.

Bệnh trùng mỏ neo

- Dấu hiệu bệnh lý: Cá kém ăn, gầy yếu, đầu to, thân nhỏ. Cá bệnh bơi lờ đờ phản ứng kém. Trùng nhỏ nh­ư cái kim, đầu có 2 sừng nh­ư cái mỏ neo đâm sâu vào tổ chức ký chủ, gây viêm loét.

- Tác nhân gây bệnh: Do ký sinh trùng.

- Mùa vụ: Chủ yếu xảy ra ở vụ xuân (nhiệt độ nước từ 18 – 25oC).

- Phân bố và lan truyền: Tất cả cá nuôi n­ớc ngọt (Chủ yếu là cá mè).

- Trị bệnh: Tùy vào mức độ bị bệnh có thể thực hiện các cách sau:

+ Thay nước mới kết hợp với bón vôi bột hòa tan, liều lượng 2kg/100m3.

+ Dùng lá xoan 0,4 – 0,5 kg/m3 nước ngâm xuống ao nuôi cá bị bệnh.

+ Dùng thuốc tím KMnO4 nồng độ 10 – 12g/m3 tắm cho cá từ 1 - 2 giờ.

+ Dùng Neguvon nồng độ 0,4 – 0,6 ml/m3 phun xuống ao, thay nước sau từ 3 – 6 giờ.

*Bệnh trùng bánh xe

- Dấu hiệu bệnh lý: Thân có nhiều nhớt màu trắng đục. Mang bạc trắng sư­ng to. Cá ngứa ngáy bơi lội không định h­ướng.

- Tác nhân gây bệnh: Do trùng có hình đĩa, chuyển động quay tròn như­ bánh xe.

- Phân bố và lan truyền bệnh: Các loài cá nuôi nước ngọt.

- Bệnh phát triển mạnh ở cuối vụ xuân (nhiệt độ n­ước từ 22-280C).

- Trị bệnh:

+ Tắm cho cá bằng muối ăn 2 - 3% trong 5 – 15 phút.

+ Tắm cho cá bằng Sulphat đồng 3 – 5 g/m3 n­ước trong 5-15 phút hoặc phun trực tiếp xuống ao với nồng độ 0,5 – 0,7g/m3 nước.

Trên đây là những hướng dẫn về kỹ thuật nuôi cá vụ xuân 2011. Tuỳ vào từng điều kiện cụ thể, đề nghị bà con thực hiện theo những hướng dẫn trên để đảm bảo sức khoẻ của đàn cá nuôi cũng như nâng cao năng suất của vụ nuôi.

Ngày đăng: 23/03/2011 Tác giả: Nguyễn Thị Lý - Nguồn: Chi cục Thuỷ sản Vĩnh Phúc - Số lần được xem: 1092

Tin sản xuất

Nâng cao nhận thức của người dân về sử dụng nước sạch trên địa bàn huyện Lập Thạch Hướng dẫn kỹ thuật nuôi cá Trắm cỏ thâm canh trong ao Công tác thu gom, xử lý bao gói thuốc BVTV sau sử dụng trên địa bàn tỉnh năm 2021 Hướng dẫn thu gom, vận chuyển và xử lý bao gói thuốc BVTV sau sử dụng Nâng cao nhận thức của người dân về sử dụng nước sạch trên địa bàn huyện Yên Lạc
Xem tất cả »

ĐƠN VỊ THUỘC CƠ SỞ


Liên kết website