Nhận định tình hình khí tượng thủy văn mùa mưa, bão, lũ năm 2021


1. Khái quát Tình hình Khí Tượng Thủy Văn năm 2020.

1. Khí tượng:

1.1 Hiện tượng Enso.

Trạng thái El nino yếu 3 tháng cuối năm 2019 và duy trì đến tháng 3/2020. Từ giữa năm 2020, Enso chuyển sang trạng thái trung tính, tháng 8, tháng 9/2020 chuyển sang trạng thái La nina.

1.2. Áp thấp nhiệt đới (ATNĐ) và bão.

Năm 2020 xuất hiện 14 cơn bão và 1 áp thấp nhiệt đới hoạt động trên biển Đông, trong đó có 2 hoàn lưu cơn bão ảnh hưởng tới thời tiết tỉnh Vĩnh Phúc đó là cơn bão số 2 và cơn bão số 7:

Bão số 2 (Sinlaku): Hình thành trên Biển Đông ngày 31/07 đến chiều ngày 02/08 bão số 2 suy yếu thành ATNĐ và đi vào các tỉnh Ninh Bình-Thanh Hóa. Do chịu ảnh hưởng của hoàn lưu Cơn bão số 2 nên trên khu vực tỉnh từ ngày 02-07/08/2020 đã có mưa to đến rất to và dông với tổng lượng mưa phổ biến 200-300 mm/đợt, có nơi trên như tại Vĩnh yên: 292,8mm, Tam Đảo 418mm.…

Bão số 7 (Nangka): trưa 12/10/2020 ATNĐ trên biển đông mạnh lên thành bão, di chuyển theo hướng tây tây bắc, suy yếu thành ATNĐ và đổ bộ vào khu vực các tỉnh từ Nam Định đến Thanh Hóa. Do ảnh hưởng của bão số 7 kết hợp với không khí lạnh nên từ ngày 14-16/10 khu vực tỉnh Vĩnh Phúc đã có mưa vừa, có nơi mưa to đến rất to. Tổng lượng mưa đo được tại Vĩnh Yên là 86,3, tại Tam Đảo là 293,8mm.

1.3. Nhiệt độ, nắng nóng và dông lốc.

T ừ th áng 12/2019 đ ến th áng 4/2020, nhiệt độ trung bình trên khu vực tỉnh Vĩnh Phúc phổ biến ở mức cao hơn so với  TBNN từ 0,5 - 2,0oC; Đặc biệt trong tháng 01/2020 nền nhiệt độ các nơi ở mức cao hơn hẳn so với TBNN từ 2,5 - 3,0oC.

Nhiệt độ trung bình các tháng từ 05 đến tháng 10/2020 phổ biến đều cao hơn TBNN cùng kỳ từ 1,0-2,00C; riêng tháng 8 có nhiệt độ xấp xỉ với TBNN cùng kỳ;  tháng 10 thấp hơn TBNN từ 0,8-1,00C. Tháng có nền nhiệt cao nhất là tháng 6 với nhiệt độ trung bình tháng 31,40C.

Nắng nóng: Từ tháng 04 đến tháng 10, khu vực tỉnh xảy ra 13 đợt nắng nóng và nắng nóng gay gắt diện rộng. Các đợt nắng nóng thường kéo dài.

Bảng thống kê số đợt nắng nóng từ tháng 5 đến tháng 9 năm 2020

STT

Thời gian nắng nóng

Phạm vi

Số ngày NN

Tmax (0C)

Đợt 1

20 - 21/5

Diện rộng

02

37,5 – 39,7

Đợt 2

30/5 - 5/6

Diện rộng

07

35,7 – 37,8

Đợt 3

07 - 13/6

Diện rộng

07

36,3 – 39,2

Đợt 4

16 - 24/6

Diện rộng

09

35,2 – 38,6

Đợt 5

26 - 30/6

Diện rộng

05

36,2 -  38,3

Đợt 6

05 - 10/7

Diện rộng

06

35,2 – 37,5

Đợt 7

13 - 19/7

Diện rộng

07

35,4 – 38,3

Đợt 8

21- 26/7

Diện rộng

06

35,9 – 36,5

Đợt 9

28 - 31/7

Diện rộng

04

35,3 – 36,9

Đợt 10

08 - 11/8

Diện rộng

04

35,3 – 36,7

Đợt 11

24 - 30/8

Diện rộng

11

35,2 – 37,4

Đợt 12

01 - 06/9

Diện rộng

06

35,6 – 37,0

Đợt 13

24/8-30/8

diện rộng

7

35.2 - 36.5

 

Dông lốc, mưa đá: Trong tháng 5, 6 trên địa bàn tỉnh đã xuất hiện một số trận dông lốc tại các Huyện Sông Lô, Bình xuyên, Tam dương và Vĩnh yên. Đặc biệt trận dông lốc sẩy ra ngày 12/6 trên địa bàn Xã Trung Mỹ, Huyện Bình Xuyên, làm sập hàng nghìn m^2 nhà xưởng của công ty TNHH MTV Kiều Thị JunMa.

1.4. Không khí lạnh.

Năm 2020 có 26 đợt không khí lạnh ( KKL) xâm nhập xuống các tỉnh miền Bắc, nhiều hơn năm 2019.  Trong đó có 20 đợt gió mùa đông bắc (GMĐB), 06 đợt KKL  tăng cường.

Các đợt GMĐB và KKL tăng cường mạnh gây ra 05 đợt rét đậm, rét hại trên khu vực tỉnh Vĩnh Phúc; Cụ thể:

Đợt 1: từ ngày 07-10/12/2019, với nhiệt độ thấp nhất phổ biến 9-11oC, với nhiệt độ thấp nhất tại Vĩnh Yên là 9,5oC ngày (8/12); vùng núi cao Tam Đảo là

7,2 oC ngày (10/12).

Đợt 2: từ ngày 19-20/01/2020  với nhiệt độ thấp nhất phổ biến từ 13,5-14,5oC.

Đợt 3: từ ngày 28-29/01/2020 với nhiệt độ thấp nhất phổ biến 13-14oC.

Đợt 4: từ ngày 15-20/12/2020  với nhiệt độ thấp nhất phổ biến từ 12.5-13,5oC.

Đợt 5: từ ngày 31/12-03/01/2021 với nhiệt độ thấp nhất phổ biến 13-14oC.

1.5. Lượng mưa, mưa lớn.

Trong mùa đông xuân (từ tháng 11/2019 - tháng 04/2020), tổng lượng mưa (TLM) các nơi trong tỉnh Vĩnh Phúc phổ biến ở mức xấp xỉ TBNN. Tổng lượng mưa trong các tháng  11/2019 và 02/2020  phổ biến ở mức xấp xỉ TBNN ; TLM  tháng 1 và tháng 3/2020 phổ biến cao hơn so TBNN từ 80-90mm.

Từ tháng 11/2019 đến 15/04/2020, có 2 đợt mưa lớn trái mùa, Cụ thể:

Đợt 1: Do ảnh hưởng của đợt không khí lạnh ngày 24/01 kết hợp với hội tụ gió từ mực 3000-5000m, trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc đã có mưa vừa, mưa to và dông kèm theo mưa đá. Tổng lượng mưa trong hai ngày (24 và 25/01/2020) các nơi phổ biến từ 60-90mm. Đặc biệt vào hai ngày 24 và 25/1 các huyện( Vĩnh Yên, Bình Xuyên, Vĩnh Tường, Yên Lạc, Phúc Yên) trên khu vực tỉnh đã xảy ra mưa đá kèm theo dông và gió giật mạnh, mưa rào kèm mưa đá, đường kính hạt nhỏ từ 0,5-1cm, mưa đá thưa, tan nhanh và thời gian xảy ra mưa đá khoảng 3 - 5 phút.

Đợt 2: Do ảnh hưởng của hội tụ gió lên đến 5000m  kết hợp với không khí lạnh nên ngày từ ngày 03-05/03/2020  trên khu vực tỉnh đã có mưa lớn diện rộng  với tổng lượng mưa trong 3 ngày phổ biến 80-100mm.

Tổng lượng mưa (từ tháng 5 đến hết tháng 10 năm 2020) cao hơn 34% so với TBNN. Cụ thể : tháng 6 có tổng lượng mưa xấp xỉ TBNN; tháng 5 và tháng 9 có tổng lượng mưa cao hơn TBNN cùng thời kỳ phổ biến 58-62%, trong đó tháng 8 có tổng lượng mưa cao hơn 140% lần so với TBNN cùng thời kỳ; riêng tháng 7 có tổng lượng mưa thấp hơn 64% so với TBNN cùng kỳ.

Từ  đầu mùa mưa bão năm 2020 đến nay, trên địa bàn tỉnh  đã xảy ra 4 đợt mưa lớn diện rộng. Trong tháng 05 đã xảy ra 1 đợt mưa vừa mưa to diện rộng vào ngày 24-27/05; Tháng 08 đã xảy ra 2 đợt mưa vừa mưa to vào ngày 02-07/08  và ngày 16-20/08. Tháng 6, tháng 7 và tháng 9 phổ biến là mưa lớn cục bộ trong thời gian không kéo dài. (ngày 26/9/2020 khu vực tỉnh mưa lớn cục bộ, lượng mưa trong 6 giờ đo được tại các trạm: Tam dương: 259.0mm; Tam đảo: 136.0mm và Vĩnh yên: 112.8mm); đợt 4 từ ngày 14/10 -16/10, do ảnh hưởng của hoàn lưu bão số 7 kết hợp với KKL và KKL kết hợp với trường gió đông trên cao, khu vực tỉnh mưa vừa, mưa to có nơi mưa rất to, tổng lượng mưa cả đợt phổ biến từ 100-150mm,có nơi hơn 250mm.

Bảng thống kê số đợt mưa lớn diện rộng năm 2020

STT

Thời gian mưa

Tổng lượng mưa cả đợt phổ biến

Lượng mưa lớn nhất (mm)

Hình thế

Đợt 1

26-27/05

65-75mm

Tam đảo 59,9mm (ngày 27)

Rãnh áp thấp kết hợp với hội tụ gió trên cao 1500m

Đợt 2

02-07/08

250-400mm

Tam đảo 150,2mm (ngày 02), Vĩnh Yên 174,4mm (ngày 05)

Dải hội tụ nhiệt đới có trục đi qua Bắc Bộ ( do ảnh hưởng của hoàn lưu cơn bão số 2)

 

Đợt 3

16-20/08

250-300mm

Tam Đảo 192,5mm (ngày 17).

 Vĩnh yên 102,4mm (ngày 16)

Rãnh áp thấp kết hợp với xoáy thấp 5000m

Đợt 4

14-16/10

100-150mm

Có nơi trên 250mm

Tam đảo: 137mm; Tam dương 88,0mm( ngày 14/10)

Hoàn lưu bão số 7 kết hợp với KKL;

KKL kết hợp trường gió đông mạnh trên cao

2. Thủy Văn:

Những tháng mùa khô năm 2020, nguồn nước trên các sông ở khu vực Bắc Bộ phổ biến thiếu hụt từ 20- 50% so với TBNN, đặc biệt thiếu hụt trên 70% tại sông Thao (Yên Bái), sông Lô (Tuyên Quang). Mực nước thấp nhất trong chuỗi quan trắc cùng kỳ liên tiếp xuất hiện tại các trạm quan trắc trên sông Hồng và sông Lô.

Chế độ dòng chảy trên sông Lô tại Việt Trì chủ yếu chịu ảnh hưởng điều tiết của các hồ chứa thủy điện trên lưu vực. Nhìn chung các tháng mùa khô năm 2020 mực nước sông Lô tại Việt Trì  đều thấp hơn nhiều so TBNN và với cùng kỳ. Mùa lũ 2020 tại Việt Trì xuất hiện 8 trận lũ với biên độ lũ từ 1.2-3.8m, nhưng đều là lũ nhỏ và vừa, đỉnh lũ cao nhất trên sông Lô tại Việt Trì là 10,18m xuất hiện ngày 20/8 thấp hơn BĐI 3,52m.

Nguồn nước sông Phó Đáy thiếu hút so với TBNN, Chế độ dòng chảy Sông phó Đáy tại Quảng Cư, chủ yếu phụ thuộc vào lượng mưa trên lưu vực ( dòng chảy tự nhiên).  Từ tháng 1/2020 đến tháng 4/2020, mực nước biến đổi chậm và có dao động nhỏ trong tháng 3 do mưa to trên lưu vực. Mực nước thấp nhất năm 2020 quan trắc được tại Quảng cư là: 26.53m, xuất hiện ngày 11/3/2020.

Năm 2020, hệ thống sông suối nội tỉnh không xảy ra lũ quét và sạt lở đất. Trên sông Phó Đáy tại Quảng Cư xuất hiện 04 trận lũ trong đó có một trận lũ trái vụ và 3 trận lũ (1 lũ tiểu mãn và 2 lũ chính vụ).

Trận lũ trái vụ xuất hiện vào cuối tháng 4 (22 – 25/4/2020) do không khí lạnh mạnh kết hợp với hội tụ gió trên cao gây mưa lớn trên toàn lưu vực. Trong đợt lũ này đỉnh lũ là 28,20m (<BĐI là 0,30m) và biên độ lũ là 1,60m.

Lũ tiểu mãn xuất hiện đúng quy luật TBNN (từ ngày 23 – 24/5) với đỉnh lũ ở mức nhỏ 28,14m (<BĐI là 0,36m) và biên độ lũ là 1,36m.

Lũ chính vụ xuất hiện chủ yếu vào tháng 8, với 2 trận lũ nhỏ. Trận lũ từ ngày 5 – 12/8 xuất hiện do ảnh hưởng của hoàn lưu sau cơn bão số 2 kết hợp với dải hội tụ nhiệt đới, với đỉnh lũ là 28,17m và biên độ lũ là 1,21m. Trận lũ từ ngày 17 – 21/8 xuất hiện do xoáy thấp kết hợp với rãnh thấp và dải hội tụ nhiệt đới, với đỉnh lũ 28,74m (>BĐI là 0,24m) và biên độ lũ là 1,97m - đây cũng chính là trận lũ có đỉnh lũ lớn nhất năm 2020.

Trong tháng 9, mực nước tại Quảng Cư chủ yếu vẫn biến đổi chậm và đã xuất hiện 2 dao động nhỏ với đỉnh 27,55m ngày 13/9 và 27,75m ngày 28/9.

Đầu tháng 10, mực nước tại Quảng Cư biến đổi chậm và giảm dần.

Mực nước trung bình trong các tháng mùa lũ trên sông Phó Đáy tại Quảng Cư đều ở mức xấp xỉ dưới TBNN.

Bảng: Mực nước lớn nhất các tháng mùa lũ ( tháng 5 đến tháng10)

Trạm Việt Trì và Quảng Cư năm 2020

Tháng

Trạm

5

6

7

8

9

10

 

Việt

Hmax

(cm)

507

643

769

1018

779

920

Trì

So TBNN

(cm)

-476

-527

-619

-407

-486

-220

 

 

So cùng kỳ 2019

-173

-78

-16

+83

-15

+430

 

Quảng

Hmax

(cm)

2814

2772

2721

2874

2775

2762

So TBNN

(cm)

+33

-50

-138

Xấp xỉ

-54

+41

 

So cùng kỳ 2019

+49

-8

-106

+23

-126

+15

II. Nhận định tình hình Khí tượng thủy văn từ tháng 5- 10/2021.

1. Khí tượng:

1.1. Hiện tượng Enso:

Xu thế nhiệt độ mặt nước biển khu vực trung tâm Thái Bình Dương tiếp
tục trong pha lạnh và hiện tượng La Nina còn duy trì từ nay đến khoảng 5/2021 với xác suất khoảng 60%, sau đó sẽ chuyển dần sang trạng thái trung tính vào cuối mùa hè và mùa thu năm 2021.

 1.2. Tình hình bão, ATNĐ:

Dự báo, từ nay đến khoảng tháng 5/2021 ít có khả năng xuất hiện bão và
ATNĐ trên Biển Đông; giai đoạn tháng 6-7/2021 bão và ATNĐ có khả năng bắt
đầu hoạt động ở vùng biển phía Bắc Biển Đông và gia tăng tần suất trong những
tháng tiếp theo, nhiều khả năng sẽ ảnh hưởng đến khu vực Bắc Bộ và tỉnh Vĩnh Phúc trong những tháng 8-9/2021.

Dự báo số lượng bão và ATNĐ hoạt động trên khu vực biển Đông ảnh hưởng trực tiếp đến đất liền nước ta trong năm 2021 có khả năng ở mức xấp xỉ TBNN, cụ thể sẽ có khả năng xuất hiện 11-13 cơn bão và ATNĐ hoạt động trên biển Đông và trong đó có 05-06 cơn ảnh hưởng đên nước ta. Tỉnh Vĩnh Phúc khả năng chịu ảnh hưởng của 2-3 hoàn lưu bão và ATNĐ.

Trong các tháng chuyển mùa (từ tháng 4-6/2021) đề phòng xuất hiện các
hiện tượng thời tiết nguy hiểm như dông, sét, lốc, mưa đá trên khu vực tỉnh Vĩnh Phúc.

 1.3. Nhiệt độ và nắng nóng:

Nền nhiệt toàn mùa khả năng phổ biến ở mức xấp xỉ TBNN cùng thời kỳ.  

Nắng  nóng  xuất hiện một số đợt gay gắt và kéo dài có khả năng tập trung vào tháng 5 và tháng 6/2021, tuy nhiên cường độ và mức độ không quá gay gắt và kéo dài như năm 2020. Nắng nóng đầu tiên có khả năng xuất hiện vào đầu tháng 05/2021.

Dự báo nhiệt độ

(Đơn vị: 0C)

 

                    Năm

Tháng

2021

V

VI

VII

VIII

IX

X

Nhiệt độ TB

27,8

29,5

29,4

28,8

28,0

25,7

Nhiệt độ TB dbáo

28,0

29,5

29,5

29,0

28,0

25,5

 

1.4. Tình hình mưa:

Thời điểm bắt đầu và kết thúc mùa mưa có khả năng tương đương so với TBNN. Từ tháng 5-10/2021 tổng lượng mưa phổ biến xấp xỉ so với TBNN cùng thời kỳ; riêng tháng 5, tháng 8 và tháng 9 tổng lượng mưa có xu hướng cao hơn TBNN cùng thời kỳ khoảng 10-20%.

Dự báo lượng mưa

(Đơn vị: mm)

Năm

Tháng

2021

V

VI

VII

VIII

IX

X

TBNN

160,7

227,5

283,4

299,1

159,5

107,1

Dự báo

200,0

230,0

280,0

350,0

200,0

100,0

 

 

2. Thủy Văn.

Mùa lũ năm 2021 của các sông thuộc Bắc Bộ, khả năng diễn ra phù hợp với quy luật trung bình nhiều năm (bắt đầu từ giữa tháng V và kết thúc giữa tháng X). Các đợt lũ tập trung vào 3 tháng chính vụ VII, VIII và IX.

Dòng chảy trên sông Lô tại Việt Trì chủ yếu chịu ảnh hưởng điều tiết của các hồ thủy điện lớn trên lưu vực, lũ tiểu mãn khả năng xuất hiện đúng qui luật hàng năm  ( cuối tháng 5/2021), đỉnh lũ cao nhất năm tại Việt Trì khả năng xuất  hiên vào tháng 8, 9 và ở mức xấp xỉ BĐI.

Chế độ dòng chảy trên sông  Phó Đáy là chế độ dòng chảy của sông tự nhiên nên mực nước mùa lũ trong sông chủ yếu phụ thuộc vào lượng mưa trên lưu vực. Mùa lũ năm 2021 trên sông Phó Đáy tại trạm Quảng Cư nhiều khả năng tương tự với mùa lũ năm 2015. Đỉnh lũ lớn nhất năm tại Quảng Cư khả năng ở mức 29,00m, ở mức BĐII (29,00m), xấp xỉ đỉnh lũ lớn nhất năm TBNN và xuất hiện vào khoảng tháng VIII, tháng IX năm 2021. Trên địa bàn tỉnh cần đề phòng khả năng xẩy ra lũ ống lũ quét tại khu vực các huyện có địa hình đồi núi.

Nhận định trị số mực nước lớn nhất mùa lũ năm 2021

tại trạm thủy văn Viêt  Trì  và Quảng Cư

         Đặc trưng

Trạm

Hmax (m)- thời gian xuất hiện

So với mức

báo động

So với đỉnh lũ

TBNN

Việt Trì

13,0 _ tháng 8,9

Xấp xỉ BĐI (13,70m)

xấp xỉ dưới

Quảng Cư

29,00 – tháng 8, 9

BĐII (29,00m)

Xấp xỉ

 

Ngày đăng: 20/04/2021 Tác giả: Đài KTTV tỉnh Vĩnh Phúc - Số lần được xem: 9

Tin tức

Hướng dẫn quy trình nuôi trồng nấm yến Các biện pháp nâng cao năng suất sinh sản trong chăn nuôi lợn nái ngoại Sắc Đào Tam Hợp đón Xuân Tân Sửu 2021 Hướng dẫn ký thuật gieo mạ vụ Đông Xuân 2020-2021 Hướng dẫn thời vụ gieo trồng vụ Đông Xuân 2020-2021
Xem tất cả »

ĐƠN VỊ THUỘC CƠ SỞ


Liên kết website